Biểu mẫuTài Liệu

Đề cương báo cáo đại hội Chi bộ/Đảng bộ mới nhất

Mời các bạn đọc cùng tham khảo mẫu Đề cương báo cáo đại hội Chi bộ/Đảng bộ mới nhất được Mitadoor DN đăng tải trong bài viết dưới đây.

Đây là mẫu đề cương báo cáo công tác xây dựng đảng nhiệm kỳ 2015-2020; phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác xây dựng đảng nhiệm kỳ 2020-2025. Nội dung trong mẫu đề cương báo cáo cần trình bày rõ các nội dung như: tổng kết công tác xây dựng Đảng của chi bộ, đảng bộ trong nhiệm kì vừa qua về tình hình, kết quả lãnh đạo, kết quả công tác xây dựng đảng và nêu ra phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác xây dựng đảng nhiệm kỳ mới. Nội dung chi tiết mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Đề cương báo cáo đại hội Chi bộ/Đảng bộ mới nhất

ĐẠI HỘI (ĐẠI BIỂU)

ĐẢNG BỘ (CHI BỘ)………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

LẦN THỨ …, NHIỆM KỲ 2020-2025 ………, …..ngày …..tháng ….năm 2020

ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG NHIỆM KỲ 2015-2020;
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CÔNG TÁC
XÂY DỰNG ĐẢNG NHIỆM KỲ 2020-2025

(Báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ ( Chi bộ) ……………………….
trình Đại hội Đảng bộ (Chi bộ) ………… nhiệm kỳ 2020-2025)
—————

* Nêu chủ đề Báo cáo chính trị của đảng bộ (chi bộ):

– “Phát huy vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên; xây dựng tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị..”

– “Phát huy dân chủ, kỷ cương; tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh; góp phần xây dựng, phát triển đơn vị ….”

Phần thứ nhất

TỔNG KẾT CÔNG TÁC CỦA ĐẢNG BỘ (CHI BỘ)
NHIỆM KỲ 2015-2020

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Khái quát về cơ cấu tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị đồng cấp.

2. Khái quát về hoạt động của đảng bộ (chi bộ).

3. Những thuận lợi và khó khăn tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị cũng như công tác xây dựng Đảng.

3.1. Thuận lợi:

– Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII; các nghị quyết Trung ương khóa XII;

– Các cấp ủy đảng xác định rõ những định hướng, chủ trương, giải pháp phù hợp nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ Nông nghiệp và PTNT, Nhiệm kỳ 2015-2020 và nghị quyết đại hội đảng bộ cơ sở đề ra.

– Sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành từ Trung ương đến địa phương; quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị; đội ngũ cán bộ, đảng viên tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng, sự phát triển của cơ quan, đơn vị, Bộ ngành… đã đem lại kết quả khả quan cho nền kinh tế, đời sống an sinh của nhân dân cả nước nói chung, cơ quan, đơn vị, Bộ ngành nói riêng.

3.2. Khó khăn:

– Khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế, thời tiết, biến đổi khí hậu… thị trường cạnh tranh, vốn đầu tư toàn ngành… ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; trong các hoạt động phối, kết hợp giữa các tổ chức đảng, công đoàn, đoàn thanh niên tại cơ quan đơn vị, doanh nghiệp; tình hình việc làm, thu nhập còn khó khăn của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

– Tư tưởng của một bộ phận cán bộ, đảng viên còn băn khăn, lo lắng trước những khó khăn và tác động của nền kinh tế thị trường.

B. KẾT QUẢ LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ (CHI BỘ) NHIỆM KỲ 2015-2020

I. LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị

– Công tác phối hợp của các cấp ủy đảng (thuộc Đảng bộ Bộ) và cấp ủy cấp dưới với lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cùng cấp trong triển khai việc học tập, nghiên cứu, quán triệt thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội; nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, Bộ ngành; các hoạt động giám sát, phản biện xã hội.

– Nêu số liệu cụ thể về các buổi làm việc (trong cả nhiệm kỳ) của cấp ủy đảng với cấp ủy cấp dưới và lãnh đạo chính quyền, đoàn thể của cơ quan, đơn vị cùng cấp, nhằm tăng cường công tác phối hợp, tháo gỡ khó khăn, bất cập và định hướng cho các tổ chức đảng trực thuộc.

– Việc các cấp ủy đảng phát huy vai trò hạt nhân chính trị của tổ chức đảng, phối hợp với thủ trưởng cơ quan, đơn vị lãnh đạo đội ngũ đảng viên, cán bộ, công chức và người lao động thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị

Những kết quả đạt được cụ thể từ các lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao (nêu kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính đề ra trong nhiệm kỳ của từng cơ quan, đơn vị, so sánh với chỉ tiêu đại hội trước đề ra):

– Cấp ủy đảng trong các cơ quan khối quản lý Nhà nước: Đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nâng cao năng lực nghiên cứu, tham mưu cho Bộ ngành về xây dựng, điều chỉnh chức năng nhiệm vụ, sắp xếp ổn định tổ chức, duy trì hoạt động chuyên môn của Bộ; đề xuất ý kiến, quan điểm chỉ đạo, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; đề xuất chính sách về đầu tư; các giải pháp ổn định giá cả và thị trường trong nước, thị trường xuất khẩu; các hoạt động xúc tiến thương mại; các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm…

– Cấp ủy đảng trong các đơn vị khối sự nghiệp:

+ Khối viện nghiên cứu, trường: Thực hiện đổi mới sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập; Củng cố, ổn định tổ chức, bố trí cán bộ, định hướng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; triển khai các đề tài nghiên cứu thuộc chương trình trọng điểm cấp nhà nước, chương trình quốc gia cấp Bộ về công nghệ sinh học lai tạo giống mới; công nghệ bảo quản chế biến sau thu hoạch; các chương trình khuyến nông khuyến lâm, bảo vệ thực vật…

Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức, cán bộ quản lý; tuyển sinh, mở rộng ngành nghề đào tạo; từng bước bảo đảm nhân lực cho các chương trình trọng điểm và nhu cầu quản lý, lao động kỹ thuật của ngành.

+ Khối quản lý đầu tư dự án; công trình nước sạch và vệ sinh MTNT; xúc tiến thương mại; khuyến nông: Thực hiện đổi mới sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập; Tăng cường kiểm tra giám sát chặt chẽ về chất lượng, tiến độ xây dựng các công trình dự án; đầu tư có hiệu quả công trình xây dựng cơ bản, cơ sở hạ tầng, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thông tin sản phẩm nông nghiệp; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn… được gắn với việc xoá đói giảm nghèo, cải thiện điều kiện sống của nông dân nông thôn.

+ Khối doanh nghiệp: Nêu việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; công ty nông lâm nghiệp; thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi hình thức quản lý các tổng công ty 90; thẩm định, phê duyệt phương án chuyển đổi cho cho các đơn vị sang hoạt động công ty cổ phần…

+ Các cơ quan thông tin, báo chí, xuất bản, bệnh viện: Làm tốt chức năng tuyên truyền giáo dục các chủ trương chính sách của Đảng và Bộ ngành; phổ biến các kết quả nghiên cứu, tiến bộ kỹ thuật công nghệ, kinh nghiệm quản lý, sản xuất, kinh doanh, thông tin thị trường, giá cả …; tuyên truyền, phát hiện biểu dương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua yêu nước, góp phần tích cực đấu tranh, phê phán chống tham nhũng tiêu cực, tệ nạn xã hội; kết quả về thăm khám, chữa bệnh, bệnh nghề nghiệp và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động…

II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

Làm rõ nội dung: Việc đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy các cấp; đổi mới trong việc ban hành các chủ trương công tác của các cấp ủy đảng; việc lựa chọn những vấn đề trọng tâm, trọng điểm.

2. Công tác xây dựng về chính trị, tư tưởng, đạo đức

2.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện việc học tập, quán triệt triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định của Đảng và của cấp trên.

– Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy các cấp về công tác chính trị, tư tưởng và nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp ủy đảng và của bí thư cấp ủy về công tác này.

– Công tác lãnh đạo, chỉ đạo về học tập, nghiên cứu, quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, các nghị quyết của Trung ương và cấp ủy các cấp, các chính sách, pháp luật của Nhà nước.

– Công tác thông tin thời sự tình hình trong nước và quốc tế.

– Kết quả thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/ĐUK của Đảng ủy Khối về tiếp tục đổi mới phương thức, nâng cao chất lượng học tập, quán triệt nghị quyết của Đảng trong Đảng bộ Khối.

2.2. Việc chỉ đạo của các cấp ủy đảng trong thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về xây dựng chỉnh đốn Đảng gắn với Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị và Quy định số 08-QĐi/TW của Ban Chấp hành Trung ương về nêu gương.

– Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Chỉ thị của các cấp ủy đảng trong Đảng bộ Bộ.

– Việc ban hành các văn bản hướng dẫn, việc chỉ đạo của cấp ủy trong triển khai thực hiện gắn với thực hiện Nghị quyết TW4 khóa XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

– Công tác phối hợp giữa cấp ủy với lãnh đạo chính quyền, tổ chức đoàn thể trong triển khai thực hiện Chị thị.

– Kết quả thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW: công tác tuyên truyền; triển khai sinh hoạt chuyên đề; sơ, tổng kết, biểu dương điển hình, tiên tiến; công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc, nắm tình hình triển khai thực hiện Chị thị…

2.3. Công tác thông tin, tuyên truyền, định hướng tư tưởng, thông tin dư luận, phản bác các quan điểm sai trái thù địch cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức và người lao động.

2.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới đối với cán bộ, đảng viên, cấp ủy viên trong nhiệm kỳ.

3. Công tác tổ chức, cán bộ, xây dựng tổ chức đảng, đảng viên

3.1. Công tác cán bộ

– Việc thực hiện công tác quy hoạch cấp ủy các cấp, cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhiệm kỳ 2020-2025.

– Công tác kiện toàn cấp ủy, ủy ban kiểm tra các cấp (nêu số lượng cụ thể).

– Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cấp ủy viên, bí thư chi bộ, cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát, cán bộ chuyên trách công tác đảng; việc cử cán bộ đi đào tạo trong và ngoài nước; học lý luận chính trị cao cấp (nêu số liệu cụ thể).

– Việc tham gia ý kiến của cấp ủy với lãnh đạo chính quyền trong việc giới thiệu ứng cử, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị.

3.2. Công tác xây dựng tổ chức đảng

– Về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên; Việc đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo về công tác tổ chức, cụ thể hóa và ban hành các chủ trương về công tác tổ chức để chỉ đạo thực hiện.

– Kết quả thực hiện Kế hoạch số 21-KH/ĐU của Ban Thường vụ ĐUB thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/ĐUK ngày 19/8/2016 của Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương về nâng cao chất lượng chi bộ.

– Việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức đảng, đảng viên, tập thể và cá nhân lãnh đạo cấp ủy các cấp; công tác thi đua khen thưởng.

3.3. Công tác đảng viên

– Về nâng cao chất lượng công tác kết nạp đảng viên: Việc bồi dưỡng quần chúng ưu tú tạo nguồn kết nạp đảng viên; việc kết nạp đảng, chuyển chính thức cho đảng viên dự bị trong nhiệm kỳ (nêu số liệu cụ thể, có sự so sánh với nhiệm kỳ trước).

– Việc quản lý giáo dục, giám sát đảng viên và thực hiện quy định đảng viên giữ mối liên hệ nơi cư trú (thực hiện Quy định 76-QĐ/TW, ngày 15/6/2000 của Bộ Chính trị).

– Tiếp nhận và chuyển sinh hoạt cho đảng viên; phát thẻ đảng viên; tặng huy hiệu Đảng cho….. cán bộ, đảng viên.

3.4. Công tác bảo vệ chính trị nội bộ

– Thực hiện Quy định số 57-QĐ/TW ngày 03/5/2007 và Quy định 126 –QĐ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ.

– Việc xử lý những vấn đề lịch sử chính trị và chính trị hiện nay liên quan đến cán bộ, đảng viên.

4. Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng.

4.1. Việc tập trung quán triệt và triển khai thực hiện các chủ trương của Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng, trong đó, tập trung quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết TW5 (khóa X) về “tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng”,

Việc thực hiện Chỉ thị số 02-CT/ĐU của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ về tăng cường nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật và các hướng dẫn về công tác kiểm tra, giám sát của Trung ương.

– Làm rõ những chuyển biến, tiến bộ trong công tác kiểm tra, giám sát, như: Việc cụ thể hóa phương hướng, chương trình kiểm tra, giám sát của Đảng ủy Bộ cho phù hợp tình hình của đảng bộ (chi bộ); kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ.

4.2. Kết quả việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo Điều 32 Điều lệ Đảng trong nhiệm kỳ (nêu số liệu cụ thể).

4.3 Việc thi hành kỷ luật đảng và giải quyết đơn thư khiếu nại, kỷ luật của các cấp ủy đối với tổ chức đảng và đảng viên (nêu số liệu cụ thể, có so sánh với nhiệm kỳ trước).

5. Công tác dân vận và lãnh đạo các đoàn thể

5.1. Công tác dân vận

– Việc đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy đảng về công tác dân vận. Trong đó nêu rõ việc trung lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt và triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận; phân công cán bộ phụ trách công tác dân vận.

– Thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 16-CTr/ĐUK ngày 18/8/2013 và Kế hoạch số 492-KH/ĐU ngày 04/9/2015 của Đảng ủy Bộ về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới” và Kết luận 43-KL/TW về tiếp tục thực hiện NQ 25-NQ/TW.

– Việc thực hiện chương trình công tác dân vận hàng năm; năm dân vận chính quyền 2018, 2019 và Quy chế dân chủ ở cơ sở tại đảng bộ (chi bộ).

– Việc phát huy dân chủ thông qua đối thoại, chất vấn trong Đảng, công tác vận động, tập hợp cán bộ, đảng viên, quần chúng góp phần xây dựng khối đại đoàn kết, thống nhất trong các cơ quan, đơn vị.

– Thực hiện quy định về giám sát và phản biện xã hội, đoàn thể tham gia xây dựng Đảng, chính quyền.

– Triển khai, thực hiện mô hình dân vận.

5.2. Công tác lãnh đạo các đoàn thể chính trị – xã hội

– Lãnh đạo các đoàn thể chính trị- xã hội hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ theo luật định và điều lệ của mỗi đoàn thể; chỉ đạo đại hội công đoàn và đoàn thanh niên cơ quan, đơn vị gắn với xây dựng tổ chức đoàn thể; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác đoàn thể; tổ chức các phong trào thi đua, các cuộc vận động.

– Cấp ủy duy trì chế độ giao ban định kỳ với đơn vị trực thuộc để nắm bắt tình hình hoạt động của các đoàn thể, phối hợp với lãnh đạo cơ quan, đơn vị giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan đến người lao động.

– Kết quả thực hiện Nghị quyết 265-NQ/ĐU của Đảng ủy Bộ về “Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác thanh niên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”; Nghị quyết 266-NQ/ĐU của Đảng ủy Bộ về “Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác công đoàn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” .

(các nội dung phần II cần có số liệu kết quả thực hiện so sánh với chỉ tiêu của đại hội trước đề ra, nếu cần thiết có thể lập các biểu phụ lục số liệu).

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Đánh giá kết quả đạt được và nguyên nhân

Khái quát những kết quả đạt được so với chỉ tiêu nêu trong Nghị quyết đại hội nhiệm kỳ 2015-2020. Khái quát những kết quả, chuyển biến tích cực trên các mặt công tác):

– Vai trò lãnh đạo và tham gia lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị; về quan hệ phối hợp công tác giữa cấp ủy với lãnh đạo cơ quan, đơn vị.

– Thực hiện nhiệm vụ chính trị của đảng viên; chuyển biến trong công tác xây dựng Đảng (công tác chính trị tư tưởng, tổ chức, cán bộ, kiểm tra, giám sát, dân vận và lãnh đạo các đoàn thể).

2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

Nêu cụ thể các hạn chế trên các mặt công tác của đảng ủy, chi bộ:

– Trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị; tình hình đảng viên, công tác chính trị tư tưởng của cán bộ, đảng viên; trong triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

– Trong công tác xây dựng Đảng (việc lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy về công tác chính trị tư tưởng, tổ chức, cán bộ; hạn chế trong việc nâng cao chất lượng chi bộ; kiểm tra, giám sát, dân vận và lãnh đạo các đoàn thể).

3. Bài học kinh nghiệm

Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy; lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn; công tác phối hợp cấp ủy với chính quyền; phát huy dân chủ trong hoạt động….

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NHIỆM KỲ 2020-2025

– Nhận định khái quát tình hình thế giới, khu vực, kinh tế- xã hội đất nước, thời cơ, thách thức, xu thế phát triển chung… tác động đến sự phát triển của cơ quan, đơn vị, hoạt động của đảng bộ (chi bộ)…

– Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.

– Quán triệt tư tưởng cán bộ, đảng viên vượt qua khó khăn, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, yếu kém thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và xây dựng đảng bộ (chi bộ) trong nhiệm kỳ tới thực sự vững mạnh.

I. Phương hướng

(nêu cụ thể phương hướng hoạt động của đảng ủy, chi bộ trong cả nhiệm kỳ trên tất cả các mặt công tác về thực hiện nhiệm vụ chính trị và xây dựng tổ chức đảng, cơ quan, đoàn thể vững mạnh-gắn với chủ đề đại hội)

II. Một số chỉ tiêu cơ bản

1. Chỉ tiêu về thực hiện nhiệm vụ chính trị

2. Chỉ tiêu về công tác xây dựng đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức

– Nêu tổng số (%) đảng viên, công chức, viên chức và người lao động cơ quan, đơn vị được học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng; nghị quyết đại hội đảng các cấp và các nghị quyết của Trung ương khóa XIII.

– Tổng số (%) các cấp ủy đảng xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng; nghị quyết đại hội đảng các cấp và các nghị quyết của Trung ương khóa XIII.

– Tổng số (%) các cấp ủy đảng tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05 của Bộ Chính trị.

3. Chỉ tiêu về công tác tổ chức, cán bộ, xây dựng tổ chức đảng, đảng viên

– Tổng số (%) đảng bộ (chi bộ) trực thuộc đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; trong đó, số (%) đạt TSVM tiêu biểu; số (%) đảng viên được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

– Tổng số quần chúng ưu tú được bồi dưỡng kết nạp đảng; số được kết nạp mới; số đảng viên dự bị được chuyển chính thức.

4. Chỉ tiêu về công tác kiểm tra, giám sát

5. Chỉ tiêu về công tác dân vận và lãnh đạo đoàn thể

– Xếp loại tổ chức đoàn thể từ loại hoàn thành tốt trở lên:

– Thực hiện xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở….

III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu

1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị (nêu rõ việc lãnh đạo, chỉ đạo (hoặc tham gia lãnh đạo) thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp).

2. Công tác xây dựng đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức.

3. Công tác tổ chức, cán bộ, xây dựng tổ chức đảng, đảng viên.

4 Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát; giữ vững kỷ cương, kỷ luật của Đảng; thực hiện tốt việc giám sát chuyên đề, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm.

5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận và lãnh đạo các đoàn thể quần chúng.

6. Lời kết của báo cáo chính trị.

Phần các phụ lục số liệu đính kèm báo cáo.

Mời các bạn đọc cùng tham khảo mẫu Đề cương báo cáo đại hội Chi bộ/Đảng bộ mới nhất được Mitadoor DN đăng tải trong bài viết dưới đây.

Đây là mẫu đề cương báo cáo công tác xây dựng đảng nhiệm kỳ 2015-2020; phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác xây dựng đảng nhiệm kỳ 2020-2025. Nội dung trong mẫu đề cương báo cáo cần trình bày rõ các nội dung như: tổng kết công tác xây dựng Đảng của chi bộ, đảng bộ trong nhiệm kì vừa qua về tình hình, kết quả lãnh đạo, kết quả công tác xây dựng đảng và nêu ra phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác xây dựng đảng nhiệm kỳ mới. Nội dung chi tiết mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Đề cương báo cáo đại hội Chi bộ/Đảng bộ mới nhất

ĐẠI HỘI (ĐẠI BIỂU)

ĐẢNG BỘ (CHI BỘ)………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

LẦN THỨ …, NHIỆM KỲ 2020-2025 ………, …..ngày …..tháng ….năm 2020

ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG NHIỆM KỲ 2015-2020;
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CÔNG TÁC
XÂY DỰNG ĐẢNG NHIỆM KỲ 2020-2025

(Báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ ( Chi bộ) ……………………….
trình Đại hội Đảng bộ (Chi bộ) ………… nhiệm kỳ 2020-2025)
—————

* Nêu chủ đề Báo cáo chính trị của đảng bộ (chi bộ):

– “Phát huy vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên; xây dựng tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị..”

– “Phát huy dân chủ, kỷ cương; tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh; góp phần xây dựng, phát triển đơn vị ….”

Phần thứ nhất

TỔNG KẾT CÔNG TÁC CỦA ĐẢNG BỘ (CHI BỘ)
NHIỆM KỲ 2015-2020

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Khái quát về cơ cấu tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị đồng cấp.

2. Khái quát về hoạt động của đảng bộ (chi bộ).

3. Những thuận lợi và khó khăn tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị cũng như công tác xây dựng Đảng.

3.1. Thuận lợi:

– Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII; các nghị quyết Trung ương khóa XII;

– Các cấp ủy đảng xác định rõ những định hướng, chủ trương, giải pháp phù hợp nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ Nông nghiệp và PTNT, Nhiệm kỳ 2015-2020 và nghị quyết đại hội đảng bộ cơ sở đề ra.

– Sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành từ Trung ương đến địa phương; quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị; đội ngũ cán bộ, đảng viên tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng, sự phát triển của cơ quan, đơn vị, Bộ ngành… đã đem lại kết quả khả quan cho nền kinh tế, đời sống an sinh của nhân dân cả nước nói chung, cơ quan, đơn vị, Bộ ngành nói riêng.

3.2. Khó khăn:

– Khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế, thời tiết, biến đổi khí hậu… thị trường cạnh tranh, vốn đầu tư toàn ngành… ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; trong các hoạt động phối, kết hợp giữa các tổ chức đảng, công đoàn, đoàn thanh niên tại cơ quan đơn vị, doanh nghiệp; tình hình việc làm, thu nhập còn khó khăn của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

– Tư tưởng của một bộ phận cán bộ, đảng viên còn băn khăn, lo lắng trước những khó khăn và tác động của nền kinh tế thị trường.

B. KẾT QUẢ LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ (CHI BỘ) NHIỆM KỲ 2015-2020

I. LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị

– Công tác phối hợp của các cấp ủy đảng (thuộc Đảng bộ Bộ) và cấp ủy cấp dưới với lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cùng cấp trong triển khai việc học tập, nghiên cứu, quán triệt thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội; nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, Bộ ngành; các hoạt động giám sát, phản biện xã hội.

– Nêu số liệu cụ thể về các buổi làm việc (trong cả nhiệm kỳ) của cấp ủy đảng với cấp ủy cấp dưới và lãnh đạo chính quyền, đoàn thể của cơ quan, đơn vị cùng cấp, nhằm tăng cường công tác phối hợp, tháo gỡ khó khăn, bất cập và định hướng cho các tổ chức đảng trực thuộc.

– Việc các cấp ủy đảng phát huy vai trò hạt nhân chính trị của tổ chức đảng, phối hợp với thủ trưởng cơ quan, đơn vị lãnh đạo đội ngũ đảng viên, cán bộ, công chức và người lao động thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị

Những kết quả đạt được cụ thể từ các lĩnh vực chuyên môn trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao (nêu kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính đề ra trong nhiệm kỳ của từng cơ quan, đơn vị, so sánh với chỉ tiêu đại hội trước đề ra):

– Cấp ủy đảng trong các cơ quan khối quản lý Nhà nước: Đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nâng cao năng lực nghiên cứu, tham mưu cho Bộ ngành về xây dựng, điều chỉnh chức năng nhiệm vụ, sắp xếp ổn định tổ chức, duy trì hoạt động chuyên môn của Bộ; đề xuất ý kiến, quan điểm chỉ đạo, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; đề xuất chính sách về đầu tư; các giải pháp ổn định giá cả và thị trường trong nước, thị trường xuất khẩu; các hoạt động xúc tiến thương mại; các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm…

– Cấp ủy đảng trong các đơn vị khối sự nghiệp:

+ Khối viện nghiên cứu, trường: Thực hiện đổi mới sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập; Củng cố, ổn định tổ chức, bố trí cán bộ, định hướng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; triển khai các đề tài nghiên cứu thuộc chương trình trọng điểm cấp nhà nước, chương trình quốc gia cấp Bộ về công nghệ sinh học lai tạo giống mới; công nghệ bảo quản chế biến sau thu hoạch; các chương trình khuyến nông khuyến lâm, bảo vệ thực vật…

Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức, cán bộ quản lý; tuyển sinh, mở rộng ngành nghề đào tạo; từng bước bảo đảm nhân lực cho các chương trình trọng điểm và nhu cầu quản lý, lao động kỹ thuật của ngành.

+ Khối quản lý đầu tư dự án; công trình nước sạch và vệ sinh MTNT; xúc tiến thương mại; khuyến nông: Thực hiện đổi mới sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập; Tăng cường kiểm tra giám sát chặt chẽ về chất lượng, tiến độ xây dựng các công trình dự án; đầu tư có hiệu quả công trình xây dựng cơ bản, cơ sở hạ tầng, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thông tin sản phẩm nông nghiệp; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn… được gắn với việc xoá đói giảm nghèo, cải thiện điều kiện sống của nông dân nông thôn.

+ Khối doanh nghiệp: Nêu việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; công ty nông lâm nghiệp; thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi hình thức quản lý các tổng công ty 90; thẩm định, phê duyệt phương án chuyển đổi cho cho các đơn vị sang hoạt động công ty cổ phần…

+ Các cơ quan thông tin, báo chí, xuất bản, bệnh viện: Làm tốt chức năng tuyên truyền giáo dục các chủ trương chính sách của Đảng và Bộ ngành; phổ biến các kết quả nghiên cứu, tiến bộ kỹ thuật công nghệ, kinh nghiệm quản lý, sản xuất, kinh doanh, thông tin thị trường, giá cả …; tuyên truyền, phát hiện biểu dương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua yêu nước, góp phần tích cực đấu tranh, phê phán chống tham nhũng tiêu cực, tệ nạn xã hội; kết quả về thăm khám, chữa bệnh, bệnh nghề nghiệp và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động…

II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

Làm rõ nội dung: Việc đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy các cấp; đổi mới trong việc ban hành các chủ trương công tác của các cấp ủy đảng; việc lựa chọn những vấn đề trọng tâm, trọng điểm.

2. Công tác xây dựng về chính trị, tư tưởng, đạo đức

2.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện việc học tập, quán triệt triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định của Đảng và của cấp trên.

– Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy các cấp về công tác chính trị, tư tưởng và nhận thức, ý thức trách nhiệm của các cấp ủy đảng và của bí thư cấp ủy về công tác này.

– Công tác lãnh đạo, chỉ đạo về học tập, nghiên cứu, quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, các nghị quyết của Trung ương và cấp ủy các cấp, các chính sách, pháp luật của Nhà nước.

– Công tác thông tin thời sự tình hình trong nước và quốc tế.

– Kết quả thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/ĐUK của Đảng ủy Khối về tiếp tục đổi mới phương thức, nâng cao chất lượng học tập, quán triệt nghị quyết của Đảng trong Đảng bộ Khối.

2.2. Việc chỉ đạo của các cấp ủy đảng trong thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về xây dựng chỉnh đốn Đảng gắn với Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị và Quy định số 08-QĐi/TW của Ban Chấp hành Trung ương về nêu gương.

– Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Chỉ thị của các cấp ủy đảng trong Đảng bộ Bộ.

– Việc ban hành các văn bản hướng dẫn, việc chỉ đạo của cấp ủy trong triển khai thực hiện gắn với thực hiện Nghị quyết TW4 khóa XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

– Công tác phối hợp giữa cấp ủy với lãnh đạo chính quyền, tổ chức đoàn thể trong triển khai thực hiện Chị thị.

– Kết quả thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW: công tác tuyên truyền; triển khai sinh hoạt chuyên đề; sơ, tổng kết, biểu dương điển hình, tiên tiến; công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc, nắm tình hình triển khai thực hiện Chị thị…

2.3. Công tác thông tin, tuyên truyền, định hướng tư tưởng, thông tin dư luận, phản bác các quan điểm sai trái thù địch cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức và người lao động.

2.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới đối với cán bộ, đảng viên, cấp ủy viên trong nhiệm kỳ.

3. Công tác tổ chức, cán bộ, xây dựng tổ chức đảng, đảng viên

3.1. Công tác cán bộ

– Việc thực hiện công tác quy hoạch cấp ủy các cấp, cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhiệm kỳ 2020-2025.

– Công tác kiện toàn cấp ủy, ủy ban kiểm tra các cấp (nêu số lượng cụ thể).

– Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cấp ủy viên, bí thư chi bộ, cán bộ làm công tác kiểm tra, giám sát, cán bộ chuyên trách công tác đảng; việc cử cán bộ đi đào tạo trong và ngoài nước; học lý luận chính trị cao cấp (nêu số liệu cụ thể).

– Việc tham gia ý kiến của cấp ủy với lãnh đạo chính quyền trong việc giới thiệu ứng cử, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị.

3.2. Công tác xây dựng tổ chức đảng

– Về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên; Việc đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo về công tác tổ chức, cụ thể hóa và ban hành các chủ trương về công tác tổ chức để chỉ đạo thực hiện.

– Kết quả thực hiện Kế hoạch số 21-KH/ĐU của Ban Thường vụ ĐUB thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/ĐUK ngày 19/8/2016 của Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương về nâng cao chất lượng chi bộ.

– Việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức đảng, đảng viên, tập thể và cá nhân lãnh đạo cấp ủy các cấp; công tác thi đua khen thưởng.

3.3. Công tác đảng viên

– Về nâng cao chất lượng công tác kết nạp đảng viên: Việc bồi dưỡng quần chúng ưu tú tạo nguồn kết nạp đảng viên; việc kết nạp đảng, chuyển chính thức cho đảng viên dự bị trong nhiệm kỳ (nêu số liệu cụ thể, có sự so sánh với nhiệm kỳ trước).

– Việc quản lý giáo dục, giám sát đảng viên và thực hiện quy định đảng viên giữ mối liên hệ nơi cư trú (thực hiện Quy định 76-QĐ/TW, ngày 15/6/2000 của Bộ Chính trị).

– Tiếp nhận và chuyển sinh hoạt cho đảng viên; phát thẻ đảng viên; tặng huy hiệu Đảng cho….. cán bộ, đảng viên.

3.4. Công tác bảo vệ chính trị nội bộ

– Thực hiện Quy định số 57-QĐ/TW ngày 03/5/2007 và Quy định 126 –QĐ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ.

– Việc xử lý những vấn đề lịch sử chính trị và chính trị hiện nay liên quan đến cán bộ, đảng viên.

4. Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng.

4.1. Việc tập trung quán triệt và triển khai thực hiện các chủ trương của Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng, trong đó, tập trung quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết TW5 (khóa X) về “tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng”,

Việc thực hiện Chỉ thị số 02-CT/ĐU của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ về tăng cường nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật và các hướng dẫn về công tác kiểm tra, giám sát của Trung ương.

– Làm rõ những chuyển biến, tiến bộ trong công tác kiểm tra, giám sát, như: Việc cụ thể hóa phương hướng, chương trình kiểm tra, giám sát của Đảng ủy Bộ cho phù hợp tình hình của đảng bộ (chi bộ); kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ.

4.2. Kết quả việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo Điều 32 Điều lệ Đảng trong nhiệm kỳ (nêu số liệu cụ thể).

4.3 Việc thi hành kỷ luật đảng và giải quyết đơn thư khiếu nại, kỷ luật của các cấp ủy đối với tổ chức đảng và đảng viên (nêu số liệu cụ thể, có so sánh với nhiệm kỳ trước).

5. Công tác dân vận và lãnh đạo các đoàn thể

5.1. Công tác dân vận

– Việc đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy đảng về công tác dân vận. Trong đó nêu rõ việc trung lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt và triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận; phân công cán bộ phụ trách công tác dân vận.

– Thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 16-CTr/ĐUK ngày 18/8/2013 và Kế hoạch số 492-KH/ĐU ngày 04/9/2015 của Đảng ủy Bộ về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới” và Kết luận 43-KL/TW về tiếp tục thực hiện NQ 25-NQ/TW.

– Việc thực hiện chương trình công tác dân vận hàng năm; năm dân vận chính quyền 2018, 2019 và Quy chế dân chủ ở cơ sở tại đảng bộ (chi bộ).

– Việc phát huy dân chủ thông qua đối thoại, chất vấn trong Đảng, công tác vận động, tập hợp cán bộ, đảng viên, quần chúng góp phần xây dựng khối đại đoàn kết, thống nhất trong các cơ quan, đơn vị.

– Thực hiện quy định về giám sát và phản biện xã hội, đoàn thể tham gia xây dựng Đảng, chính quyền.

– Triển khai, thực hiện mô hình dân vận.

5.2. Công tác lãnh đạo các đoàn thể chính trị – xã hội

– Lãnh đạo các đoàn thể chính trị- xã hội hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ theo luật định và điều lệ của mỗi đoàn thể; chỉ đạo đại hội công đoàn và đoàn thanh niên cơ quan, đơn vị gắn với xây dựng tổ chức đoàn thể; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác đoàn thể; tổ chức các phong trào thi đua, các cuộc vận động.

– Cấp ủy duy trì chế độ giao ban định kỳ với đơn vị trực thuộc để nắm bắt tình hình hoạt động của các đoàn thể, phối hợp với lãnh đạo cơ quan, đơn vị giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan đến người lao động.

– Kết quả thực hiện Nghị quyết 265-NQ/ĐU của Đảng ủy Bộ về “Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác thanh niên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”; Nghị quyết 266-NQ/ĐU của Đảng ủy Bộ về “Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác công đoàn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” .

(các nội dung phần II cần có số liệu kết quả thực hiện so sánh với chỉ tiêu của đại hội trước đề ra, nếu cần thiết có thể lập các biểu phụ lục số liệu).

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Đánh giá kết quả đạt được và nguyên nhân

Khái quát những kết quả đạt được so với chỉ tiêu nêu trong Nghị quyết đại hội nhiệm kỳ 2015-2020. Khái quát những kết quả, chuyển biến tích cực trên các mặt công tác):

– Vai trò lãnh đạo và tham gia lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị; về quan hệ phối hợp công tác giữa cấp ủy với lãnh đạo cơ quan, đơn vị.

– Thực hiện nhiệm vụ chính trị của đảng viên; chuyển biến trong công tác xây dựng Đảng (công tác chính trị tư tưởng, tổ chức, cán bộ, kiểm tra, giám sát, dân vận và lãnh đạo các đoàn thể).

2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

Nêu cụ thể các hạn chế trên các mặt công tác của đảng ủy, chi bộ:

– Trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị; tình hình đảng viên, công tác chính trị tư tưởng của cán bộ, đảng viên; trong triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

– Trong công tác xây dựng Đảng (việc lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy về công tác chính trị tư tưởng, tổ chức, cán bộ; hạn chế trong việc nâng cao chất lượng chi bộ; kiểm tra, giám sát, dân vận và lãnh đạo các đoàn thể).

3. Bài học kinh nghiệm

Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy; lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn; công tác phối hợp cấp ủy với chính quyền; phát huy dân chủ trong hoạt động….

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NHIỆM KỲ 2020-2025

– Nhận định khái quát tình hình thế giới, khu vực, kinh tế- xã hội đất nước, thời cơ, thách thức, xu thế phát triển chung… tác động đến sự phát triển của cơ quan, đơn vị, hoạt động của đảng bộ (chi bộ)…

– Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.

– Quán triệt tư tưởng cán bộ, đảng viên vượt qua khó khăn, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, yếu kém thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và xây dựng đảng bộ (chi bộ) trong nhiệm kỳ tới thực sự vững mạnh.

I. Phương hướng

(nêu cụ thể phương hướng hoạt động của đảng ủy, chi bộ trong cả nhiệm kỳ trên tất cả các mặt công tác về thực hiện nhiệm vụ chính trị và xây dựng tổ chức đảng, cơ quan, đoàn thể vững mạnh-gắn với chủ đề đại hội)

II. Một số chỉ tiêu cơ bản

1. Chỉ tiêu về thực hiện nhiệm vụ chính trị

2. Chỉ tiêu về công tác xây dựng đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức

– Nêu tổng số (%) đảng viên, công chức, viên chức và người lao động cơ quan, đơn vị được học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng; nghị quyết đại hội đảng các cấp và các nghị quyết của Trung ương khóa XIII.

– Tổng số (%) các cấp ủy đảng xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng; nghị quyết đại hội đảng các cấp và các nghị quyết của Trung ương khóa XIII.

– Tổng số (%) các cấp ủy đảng tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05 của Bộ Chính trị.

3. Chỉ tiêu về công tác tổ chức, cán bộ, xây dựng tổ chức đảng, đảng viên

– Tổng số (%) đảng bộ (chi bộ) trực thuộc đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; trong đó, số (%) đạt TSVM tiêu biểu; số (%) đảng viên được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

– Tổng số quần chúng ưu tú được bồi dưỡng kết nạp đảng; số được kết nạp mới; số đảng viên dự bị được chuyển chính thức.

4. Chỉ tiêu về công tác kiểm tra, giám sát

5. Chỉ tiêu về công tác dân vận và lãnh đạo đoàn thể

– Xếp loại tổ chức đoàn thể từ loại hoàn thành tốt trở lên:

– Thực hiện xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở….

III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu

1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị (nêu rõ việc lãnh đạo, chỉ đạo (hoặc tham gia lãnh đạo) thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp).

2. Công tác xây dựng đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức.

3. Công tác tổ chức, cán bộ, xây dựng tổ chức đảng, đảng viên.

4 Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát; giữ vững kỷ cương, kỷ luật của Đảng; thực hiện tốt việc giám sát chuyên đề, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm.

5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận và lãnh đạo các đoàn thể quần chúng.

6. Lời kết của báo cáo chính trị.

Phần các phụ lục số liệu đính kèm báo cáo.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button