Wiki

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina

Argentina
Biệt danh La Albiceleste
(Trắng và xanh da trời;
tiếng Anh: The White and Sky Blues)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Argentina (AFA)
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
HLV trưởng Lionel Scaloni
Đội trưởng Lionel Messi
Thi đấu nhiều nhất Lionel Messi (148)
Ghi bàn nhiều nhất Lionel Messi (75)
Sân nhà Sân vận động tượng đài Antonio Vespucio Liberti
Mã FIFA ARG
Hạng FIFA
Hiện tại 9 (16 tháng 7 năm 2020)
Cao nhất 1 (3.2007, 10.2007–6.2008, 7.2015–10.2015, 4.2016–4.2017)
Thấp nhất 24 (8.1996)
Hạng Elo
Hiện tại 9 2 (1 tháng 8 năm 2020)
Cao nhất 1 (29 lần từ năm 1902 đến năm 2016)
Thấp nhất 26 (6.1990)
Trận quốc tế đầu tiên
 Uruguay 2–3 Argentina 
(Montevideo, Uruguay; 16 tháng 5, 1901 (1901-05-16))
Trận thắng đậm nhất
 Argentina 12–0 Ecuador 
(Montevideo, Uruguay; 22 tháng 1, 1942 (1942-01-22))
Trận thua đậm nhất
 Tiệp Khắc 6–1 Argentina 
(Helsingborg, Thụy Điển; 15 tháng 6, 1958 (1958-06-15))
 Bolivia 6–1 Argentina 
(La Paz, Bolivia; 1 tháng 4, 2009 (2009-04-01))
 Tây Ban Nha 6–1 Argentina 
(Madrid, Tây Ban Nha; 27 tháng 3, 2018 (2018-03-27))
Giải thế giới
Sồ lần tham dự 17 (Lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1978, 1986)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Sồ lần tham dự 42 (Lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1921, 1925, 1927, 1929, 1937, 1941, 1945, 1946, 1947, 1955, 1957, 1959, 1991, 1993)
Giải vô địch bóng đá Liên châu Mỹ
Sồ lần tham dự 2 (Lần đầu vào năm 1956)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1960)
Cúp bóng đá các quốc gia liên châu lục
Sồ lần tham dự 1 (Lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1993)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự 3 (Lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1992)
Thành tích huy chương

Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam
Amsterdam 1928 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina 1964

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina 2018

Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Argentina) là đội tuyển bóng đá thuộc bảo hộ của Hiệp hội bóng đá Argentina và đại diện cho Argentina trên bình diện quốc tế.

Argentina đã 2 lần vô địch thế giới vào các năm 1978 và 1986 cùng 14 lần vô địch Nam Mỹ. Ngoài ra, Argentina từng giành tấm huy chương bạc của Thế vận hội Mùa hè 1928 tại Amsterdam,Hà Lan và 5 tấm huy chương vàng của Đại hội Thể thao liên Mỹ.

Lịch sử


Trận đấu đầu tiên của tuyển Argentina là gặp tuyển Uruguay tại Montevideo vào ngày 16 tháng 5 năm 1901 và Argentina thắng 3–2. Trong những năm đầu, đội tuyển quốc gia Argentina chỉ chơi trận giao hữu với các đội bóng Nam Mỹ bởi chiến tranh thế giới thứ nhất.

Tuyển Argentina đã góp mặt trong trận chung kết của 1 kỳ World Cup đầu tiên vào năm 1930 và sau đó thất bại với tỷ số 2–4 trước Uruguay. Hơn 40 năm sau, Argentina đã giành chiến thắng trong trận chung kết tổ chức ngay trên quê nhà vào năm 1978 khi đánh bại Hà Lan với tỷ 3–1 và lên ngôi vương lần đầu tiên trong lịch sử. Vài năm sau Argentina với Diego Maradona dẫn dắt lối chơi lại tiếp tục giành chiến thắng lần nữa vào năm 1986, chiến thắng với tỷ số 3–2 trước tuyển Tây Đức. Lần gần nhất lọt vào trận chung kết World Cup là vào năm 2014, trước khi thất bại 0–1 bởi pha lập công của Gotze bên phía đội tuyển Đức. Trước đó tại kỳ World Cup năm 1990, Argentina cũng thất thủ với tỷ số 0–1 trước chính Đức bởi 1 quả phạt đền gây tranh cãi. Hai huấn luyện viên đã giành được danh hiệu World Cup cho tuyển Argentina là César Luis Menotti vào năm 1978 và Carlos Bilardo vào năm 1986.

Argentina vô địch giải đấu cao nhất của Nam Mỹ Copa América tới 14 lần trong đó có 3 lần liên tiếp lên ngôi vô địch vào các năm 1941, 1945 và 1946. Ngoài ra, Argenina cũng đã giành được 1 chức vô địch Cúp Liên lục địa vào năm 1992. Còn về thế vận hội mùa hè, tuyển Olympic Argentina đã lên ngôi 2 lần, ở Olympic Athens 2004 và Bắc Kinh 2008.

Vào tháng 3 năm 2007, Argentina lần đầu tiên lên đỉnh trong bảng xếp hạng FIFA.

Trang phục thi đấu


Sân nhà

1901



1911–1974



1930



1975





1978



1982





1986





1990





1994





1998



1999





2002





2004





2006





2008





2010





2011





2014





2015

Sân khách

1919


1958





1978



1982





1986





1994





1998





2002





2004




2006





2008





2010





2011





2014

Nhà tài trợ

Nhà tài trợ Giai đoạn
Adidas 1973–1979
Le Coq Sportif 1980–1989
Adidas 1990–1998
Reebok 1999–2001
Adidas 2001–nay

Danh hiệu


Giải vô địch bóng đá thế giới

  • Vô địch (2): 1978, 1986
  • Á quân (3): 1930, 1990, 2014

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ / Cúp bóng đá Nam Mỹ

  • Vô địch (14): 1921, 1925, 1927, 1929, 1937, 1941, 1945, 1946, 1947, 1955, 1957, 1959 (Argentina), 1991, 1993
  • Á quân (14): 1916, 1917, 1920, 1923, 1924, 1926, 1935, 1942, 1959 (Ecuador), 1967, 2004, 2007, 2015, 2016
  • Hạng ba (5): 1919, 1956, 1963, 1989, 2019

Cúp Liên đoàn các châu lục

  • Vô địch (1): 1992
  • Á quân (2): 1995, 2005

Thế vận hội Mùa hè

  • Huy chương bạc (1): 1928

Đại hội Thể thao liên Mỹ

  • Huy chương vàng (5): 1951, 1955, 1959, 1971, 1995
  • Huy chương bạc (1): 1963
  • Huy chương đồng (3): 1975, 1979, 1987

Cúp bóng đá các quốc gia liên châu lục

  • Vô địch (1): 1993

Giao hữu

  • Newton Cup (17): 1906, 1907, 1908, 1909, 1911, 1916, 1918, 1924, 1927, 1928, 1937, 1942, 1945, 1957, 1973, 1975, 1976
  • Lipton Cup (18): 1906, 1907, 1908, 1909, 1913, 1915, 1916, 1917, 1918, 1928, 1937, 1942, 1945, 1957, 1962, 1968, 1976, 1992
  • Roca Cup (4): 1923, 1939–40, 1940, 1971
  • Superclásico de las Américas (2): 2017, 2019
  • Nations´ Cup (1): 1964
  • Kirin Cup (1): 1992, 2003

Giải đấu


Giải vô địch bóng đá thế giới

Năm Kết quả St T H B Bt Bb
1930 Á quân 5 4 0 1 18 9
1934 Vòng 1 1 0 0 1 2 3
1938 Bỏ cuộc
1950
1954
1958 Vòng 1 3 1 0 2 5 10
1962 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
1966 Tứ kết 4 2 1 1 4 2
1970 Không vượt qua vòng loại
1974 Vòng 2 6 1 2 3 9 12
1978 Vô địch 7 5 1 1 15 4
1982 Vòng 2 5 2 0 3 8 7
1986 Vô địch 7 6 1 0 14 5
1990 Á quân 7 2 3 2 5 4
1994 Vòng 2 4 2 0 2 8 6
1998 Tứ kết 5 3 1 1 10 4
2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 2
2006 Tứ kết 5 3 2 0 11 3
2010 Tứ kết 5 4 0 1 10 6
2014 Á quân 7 5 1 1 8 4
2018 Vòng 2 4 1 1 2 6 9
2022 Chưa xác định
2026
Tổng 17/21
2 lần: Vô địch
81 43 15 23 137 93

Cúp Liên đoàn các châu lục

Năm Kết quả St T H B Bt Bb
1992 Vô địch 2 2 0 0 7 1
1995 Á quân 3 1 1 1 5 3
1997 Không giành quyền tham dự
1999
2001
2003
2005 Á quân 5 2 2 1 10 10
2009 Không giành quyền tham dự
2013
2017
Tổng 3/10
1 lần: Vô địch
10 5 3 2 22 14

Cúp bóng đá Nam Mỹ

Tính đến năm 2019, đội tuyển Argentina đã 14 lần vô địch, 15 lần đứng thứ 2 và 5 lần đứng thứ 3.

Copa América
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1916 Á quân 2nd 3 1 2 0 7 2
1917 Á quân 2nd 3 2 0 1 5 3
1919 Hạng ba 3rd 3 1 0 2 7 7
1920 Á quân 2nd 3 1 2 0 4 2
1921 Vô địch 1st 3 3 0 0 5 0
1922 Hạng tư 4th 4 2 0 2 6 3
1923 Á quân 2nd 3 2 0 1 6 6
1924 Á quân 2nd 3 1 2 0 2 0
1925 Vô địch 1st 4 3 1 0 11 4
1926 Á quân 2nd 4 2 1 1 14 3
1927 Vô địch 1st 3 3 0 0 15 4
1929 Vô địch 1st 3 3 0 0 9 1
1935 Á quân 2nd 3 2 0 1 8 5
1937 Vô địch 1st 6 5 0 1 14 5
1939 Bỏ cuộc
1941 Vô địch 1st 4 4 0 0 10 2
1942 Á quân 2nd 6 4 1 1 21 6
1945 Vô địch 1st 6 5 1 0 22 5
1946 Vô địch 1st 5 5 0 0 17 3
1947 Vô địch 1st 7 6 1 0 28 4
1949 Bỏ cuộc
1953
1955 Vô địch 1st 5 4 1 0 18 6
1956 Hạng ba 3rd 5 3 0 2 5 3
1957 Vô địch 1st 6 5 0 1 25 6
1959 Vô địch 1st 6 5 1 0 19 5
1959 Á quân 2nd 4 2 1 1 9 9
1963 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 15 10
1967 Á quân 2nd 5 4 0 1 12 3
1975 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 17 4
1979 Vòng bảng 8th 4 1 1 2 7 6
1983 Vòng bảng 6th 4 1 3 0 5 4
1987 Hạng tư 4th 4 1 1 2 5 4
1989 Hạng ba 3rd 7 2 3 2 2 4
1991 Vô địch 1st 7 6 1 0 16 6
1993 Vô địch 1st 6 2 4 0 6 4
1995 Tứ kết 5th 4 2 1 1 8 6
1997 Tứ kết 6th 4 1 2 1 4 3
1999 Tứ kết 8th 4 2 0 2 6 6
2001 Bỏ cuộc
2004 Á quân 2nd 6 4 1 1 16 6
2007 Á quân 2nd 6 5 0 1 16 6
2011 Tứ kết 7th 4 1 3 0 5 2
2015 Á quân 2nd 6 3 3 0 10 3
2016 Á quân 2nd 6 5 1 0 18 2
2019 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 7 6
2021 Chưa xác định
2024
Tổng cộng 14 lần
vô địch
42/45 195 122 40 33 462 179

Thế vận hội

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1900 Không tham dự
1904
1908
1912
1920
1924
1928 Huy chương bạc 2nd 5 3 1 1 25 7
1936 Không tham dự
1948
1952
1956
1960 Tứ kết 7th 3 2 0 1 6 4
1964 Vòng bảng 10th 2 0 1 1 3 4
1968 Không vượt qua vòng loại
1972
1976
1980 Vượt qua vòng loại nhưng bỏ cuộc
1984 Không vượt qua vòng loại
1988 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 5
Tổng cộng 1 lần huy
chương bạc
4/19 14 6 3 5 38 20

Đại hội Thể thao liên Mỹ

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Đại hội Thể thao liên Mỹ
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1951 Huy chương vàng 1st 4 4 0 0 16 2
1955 Huy chương vàng 1st 6 5 1 0 23 7
1959 Huy chương vàng 1st 6 5 1 0 20 4
1963 Huy chương bạc 2nd 4 2 2 0 11 3
1967 Vòng sơ loại 5th 3 1 1 1 7 3
1971 Huy chương vàng 1st 8 6 2 0 13 4
1975 Huy chương đồng 3rd 6 5 1 0 19 1
1979 Huy chương đồng 3rd 5 4 1 0 9 0
1983 Vòng sơ loại 5th 2 0 0 2 0 4
1987 Huy chương đồng 3rd 5 3 1 1 11 3
1991 Không vượt qua vòng loại
1995 Huy chương vàng 1st 6 4 2 0 10 4
Tổng cộng 5 lần huy
chương vàng
11/12 55 39 12 4 139 35

Đội hình hiện tại


Danh sách chính thức

Đội hình 26 cầu thủ được triệu tập cho Copa América 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 3 tháng 7 năm 2021 sau trận gặp Ecuador.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Franco Armani 16 tháng 10, 1986 (34 tuổi) 16 0 River Plate
12 1TM Agustín Marchesín 16 tháng 3, 1988 (33 tuổi) 8 0 Porto
23 1TM Emiliano Martínez 2 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 6 0 Aston Villa
28 1TM Juan Musso 6 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 1 0 Udinese

2 2HV Lucas Martínez Quarta 10 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 7 0 Fiorentina
3 2HV Nicolás Tagliafico 31 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 32 0 Ajax
4 2HV Gonzalo Montiel 1 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 9 0 River Plate
6 2HV Germán Pezzella 27 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 21 2 Fiorentina
8 2HV Marcos Acuña 28 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 32 0 Sevilla
13 2HV Cristian Romero 27 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 4 1 Atalanta
19 2HV Nicolás Otamendi 12 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 78 4 Benfica
25 2HV Lisandro Martínez 18 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 3 0 Ajax
26 2HV Nahuel Molina 6 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 5 0 Udinese

5 3TV Leandro Paredes 29 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 34 4 Paris Saint-Germain
7 3TV Rodrigo De Paul 24 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 27 1 Udinese
11 3TV Ángel Di María 14 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 109 20 Paris Saint-Germain
14 3TV Exequiel Palacios 5 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 11 0 Bayer Leverkusen
17 3TV Nicolás Domínguez 28 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 9 1 Bologna
18 3TV Guido Rodríguez 12 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 14 1 Real Betis
20 3TV Giovani Lo Celso 9 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 28 2 Tottenham Hotspur
21 3TV Ángel Correa 9 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 15 2 Atlético Madrid
24 3TV Alejandro Gómez 15 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 7 3 Sevilla

9 4TĐ Kun Agüero 2 tháng 6, 1988 (33 tuổi) 101 41 Manchester City
10 4TĐ Lionel Messi (Đội trưởng) 24 tháng 6, 1987 (34 tuổi) 149 76 Barcelona
15 4TĐ Nicolás González 6 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 10 2 VfB Stuttgart
16 4TĐ Joaquín Correa 13 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 8 2 Lazio
22 4TĐ Lautaro Martínez 22 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 27 13 Internazionale
27 4TĐ Julián Álvarez 31 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 2 0 River Plate

Triệu tập gần đây

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Esteban Andrada 26 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 4 0 Boca Juniors v.  Peru, 17 tháng 11 năm 2020
TM Jeremías Ledesma 13 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 0 0 Cádiz v.  Bolivia, 13 tháng 10 năm 2020

HV Juan Foyth 12 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 13 0 Villareal v.  Colombia, 8 tháng 6 năm 2021 PRE
HV José Luis Palomino 5 tháng 1, 1990 (31 tuổi) 0 0 Atalanta v.  Colombia, 8 tháng 6 năm 2021 PRE
HV Walter Kannemann 14 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 6 0 Grêmio v.  Peru, 17 tháng 11 năm 2020
HV Leonardo Balerdi 26 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 2 0 Marseille v.  Peru, 17 tháng 11 năm 2020
HV Facundo Medina 28 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 1 0 Lens v.  Peru, 17 tháng 11 năm 2020
HV Nehuén Pérez 24 tháng 6, 2000 (21 tuổi) 0 0 Granada v.  Peru, 17 tháng 11 năm 2020
HV Marcos Senesi 10 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 0 0 Feyenoord v.  Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 PRE
HV Renzo Saravia 16 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 9 0 Internacional v.  Ecuador, 8 tháng 10 năm 2020 INJ

TV Emiliano Buendía 25 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 0 0 Aston Villa v.  Colombia, 8 tháng 6 năm 2021 PRE
TV Roberto Pereyra 7 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 19 2 Udinese v.  Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Eduardo Salvio 13 tháng 7, 1990 (30 tuổi) 14 0 Boca Juniors v.  Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Alexis Mac Allister 24 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 2 0 Brighton & Hove Albion v.  Bolivia, 13 tháng 10 năm 2020

Lucas Ocampos 11 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 8 2 Sevilla v.  Colombia, 8 tháng 6 năm 2021 PRE
Julián Álvarez 31 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 1 0 River Plate v.  Colombia, 8 tháng 6 năm 2021 PRE
Paulo Dybala 15 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 29 2 Juventus v.  Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 INJ
Giovanni Simeone 5 tháng 7, 1995 (26 tuổi) 5 1 Cagliari v.  Paraguay, 12 tháng 11 năm 2020 PRE
Cristian Pavón 21 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 11 0 LA Galaxy v.  Ecuador, 8 tháng 10 năm 2020 Preliminary List

INJ Rút lui vì chấn thương.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

SUS Chấn thương trong khi trận đấu đang diễn ra.

PRE Đội hình sơ bộ

Lịch thi đấu


      Thắng
      Hòa
      Thua

2021

Argentina  v  Chile

3 tháng 6 Vòng loại World Cup 2022 Argentina  1–1  Chile Santiago del Estero, Argentina
21:00 ART (UTC−3)
  • Messi  23′ (ph.đ.)
Chi tiết
  • Sánchez  36′
Sân vận động: Sân vận động Único Madre de Ciudades
Lượng khán giả: 0
Trọng tài: Jesús Valenzuela (Venezuela)

Colombia  v  Argentina

8 tháng 6 Vòng loại World Cup 2022 Colombia  2–2  Argentina Barranquilla, Colombia
  • Muriel  51′ (ph.đ.)
  • Borja  90+4′
Chi tiết
  • Romero  3′
  • Paredes  8′
Sân vận động: Sân vận động đô thị Roberto Meléndez

Argentina  v  Chile

14 tháng 6 Bảng A Copa América 2021 Argentina  1–1  Chile Rio de Janeiro, Brasil
18:00 BRT (UTC−3)
  • Messi  33′
Chi tiết
  • Vargas  57′
Sân vận động: Sân vận động Olímpico Nilton Santos
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)

Argentina  v  Uruguay

18 tháng 6 Bảng A Copa América 2021 Argentina  1–0  Uruguay Brasília, Brasil
21:00 BRT (UTC−3)
  • Rodríguez  13′
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Mané Garrincha
Trọng tài: Wilton Sampaio (Brasil)

Argentina  v  Paraguay

21 tháng 6 Bảng A Copa América 2021 Argentina  1–0  Paraguay Brasília, Brasil
21:00 BRT (UTC−3)
  • Gómez  10′
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Mané Garrincha
Trọng tài: Jesús Valenzuela (Venezuela)

Bolivia  v  Argentina

28 tháng 6 Bảng A Copa América 2021 Bolivia  1–4  Argentina Cuiabá, Brasil
20:00 BRT (UTC−4)
  • Saavedra  60′
Chi tiết
  • Gómez  6′
  • Messi  33′ (ph.đ.)42′
  • Martínez  65′
Sân vận động: Arena Pantanal
Trọng tài: Andrés Rojas (Colombia)

Argentina  v  Ecuador

3 tháng 7 Tứ kết Copa América 2021 Argentina  3–0  Ecuador Goiânia, Brazil
22:00 BRT (UTC−3)
  • De Paul  40′
  • Martínez  84′
  • Messi  90+3′
Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Olímpico Pedro Ludovico
Lượng khán giả: 0
Trọng tài: Wilton Sampaio (Brasil)

Argentina  v  Colombia

6 tháng 7 Bán kết Copa América 2021 Argentina  v  Colombia Brasília, Brasil
22:00 BRT (UTC−3) Chi tiết Sân vận động: Sân vận động Mané Garrincha

Venezuela  v  Argentina

2 tháng 9 Vòng loại World Cup 2022 Venezuela  v  Argentina Venezuela

Argentina  v  Bolivia

7 tháng 9 Vòng loại World Cup 2022 Argentina  v  Bolivia Argentina

Paraguay  v  Argentina

7 tháng 10 Vòng loại World Cup 2022 Paraguay  v  Argentina Asunción, Paraguay
Sân vận động: Sân vận động Defensores del Chaco

Argentina  v  Peru

12 tháng 10 Vòng loại World Cup 2022 Argentina  v  Peru Argentina

Uruguay  v  Argentina

11 tháng 11 Vòng loại World Cup 2022 Uruguay  v  Argentina Montevideo, Uruguay
Sân vận động: Sân vận động Centenario

Argentina  v  Brasil

16 tháng 11 Vòng loại World Cup 2022 Argentina  v  Brasil Argentina

Cầu thủ


Các cầu thủ nổi tiếng

  • Pablo Aimar (1999-2009)
  • Antonio Angelillo (1957) (1)
  • Osvaldo Ardiles (1974-1982)
  • Roberto Ayala (1994-2007)
  • Abel Balbo (1988-1998)
  • Gabriel Batistuta (1991-2002)
  • Jorge Burruchaga (1983-1990)
  • Esteban Cambiasso (2001-2011)
  • Claudio Caniggia (1988-2002)
  • Amadeo Carrizo (1946-1958)
  • José Chamot (1991-2002)
  • Hernán Crespo (1996-2007)
  • Andrés D’Alessandro (2001-2011)
  • Alfredo Di Stefano (1947) (2)
  • Ubaldo Fillol (1972-1985)
  • Marcelo Gallardo (1995-2002)
  • Luciano Galletti (2000-2005)
  • Sergio Goycochea (1989-1995)
  • Gabriel Heinze (2003-2010)
  • Mario Kempes (1974-1982)
  • Claudio Lopez (1995-2002)
  • Diego Maradona (1977-1994)
  • Silvio Marzolini (1961-1970)
  • Lionel Messi (2005-)
  • José Manuel Moreno (1940-1947)
  • Ariel Ortega (1994-2003)
  • Daniel Passarella (1974-1986)
  • Roberto Perfumo (1960-1974)
  • Antonio Rattín (1959-1966)
  • Fernando Redondo (1991-1995)
  • Juan Román Riquelme (2001-2009)
  • Oscar Ruggeri (1982-1994)
  • Walter Samuel (1999-2010)
  • Javier Saviola (2001-2007)
  • Roberto Néstor Sensini (1989-2000)
  • Diego Simeone (1991-2003)
  • Omar Sivori (1956-1957) (1)
  • Juan Pablo Sorín (1996-2006)
  • Guillermo Stábile (1924-1934)
  • Carlos Tévez (2003-)
  • Jorge Valdano (1980-1990)
  • Juan Sebastián Verón (1995-2003)
  • Ricardo Villa (1974-1982)
  • Javier Zanetti (1994-2005)
  • Julio Olarticoechea (1982-1990)

(1): Cũng chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Ý.

(2): Cũng chơi cho hai đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia và Tây Ban Nha.

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất

Lionel Messi là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 149 lần, đồng thời là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 76 bàn.

Tính đến ngày 3 tháng 7 năm 2021, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Argentina nhiều lần nhất là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Lionel Messi 2005– 149 76
2 Javier Mascherano 2003–2018 147 3
3 Javier Zanetti 1994–2011 143 4
4 Roberto Ayala 1994–2007 115 7
5 Ángel Di María 2008– 109 20
6 Diego Simeone 1988–2002 106 11
7 Sergio Agüero 2006– 101 41
8 Oscar Ruggeri 1983–1994 97 7
9 Sergio Romero 2009–2018 96 0
10 Diego Maradona 1977–1994 91 34

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất

Tính đến ngày 3 tháng 7 năm 2021, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Argentina là:

TT Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Lionel Messi 2005– 76 149 0.53
2 Gabriel Batistuta 1991–2002 56 78 0.718
3 Sergio Agüero 2006– 41 101 0.42
4 Hernán Crespo 1995–2007 35 64 0.555
5 Diego Maradona 1977–1994 34 91 0.374
6 Gonzalo Higuaín 2009–2019 31 75 0.41
7 Luis Artime 1961–1967 24 25 0.960
8 Daniel Passarella 1976–1986 23 70 0.328
9 Leopoldo Luque 1975–1981 22 45 0.488
José Sanfilippo 1956–1962 22 29 0.759

Huấn luyện viên


Thời gian Tên
1924–25 Ángel Vázquez
1927–28 José Lago Millán
1928–29 Francisco Olazar
1929–30 Francisco Olazar
1930-1934 Juan J. Tramutola
1934 Felipe Pascucci
1934–37 Manuel Seoane
1937–39 Ángel Fernández Roca
1939–60 Guillermo Stábile
1960–61 Victorio Spinetto
1962–63 Juan Carlos Lorenzo
Thời gian Tên
1963 Alejandro Galán
1963–64 Horacio Torres
1964–68 José María Minella
1968 Renato Cesarini
1968–69 Humberto Maschio
1969 Adolfo Pedernera
1969–72 Juan José Pizzuti
1972–74 Omar Sívori
1974 Vladislao Cap
1974–83 César Luis Menotti
1983–90 Carlos Bilardo
Thời gian Tên
1990–94 Alfio Basile
1994–98 Daniel Passarella
1998–04 Marcelo Bielsa
2004–06 José Pékerman
2006–08 Alfio Basile
2008–10 Diego Maradona
2010–11 Sergio Batista
2011–14 Alejandro Sabella
2014–16 Gerardo Martino
2016–17 Edgardo Bauza
2017– Jorge Sampaoli

Ghi chú và tham khảo


Ghi chú

Tham khảo

Liên kết ngoài


  • Trang chủ của Hiệp hội quốc gia Argentina
  • Thống kê của RSSSF từ 1901 đến 2002
  • Thống kê của RSSSF từ 1999-
  • Thống kê của RSSSF về cầu thủ khoác áo đội tuyển và ghi bàn nhiều nhất
  • Thống kê của RSSSF về các huấn luyện viên từ 1901 đến 1990
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch thế giới
1978
Kế nhiệm:
 Ý
Tiền nhiệm:
 Ý
Vô địch thế giới
1986
Kế nhiệm:
 Tây Đức
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch Cúp Confederations
1992
Kế nhiệm:
 Đan Mạch
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1921
Kế nhiệm:
 Brasil
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1925
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1927; 1929
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1937
Kế nhiệm:
 Peru
Tiền nhiệm:
 Peru
Vô địch Nam Mỹ
1941
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1945; 1946; 1947
Kế nhiệm:
 Brasil
Tiền nhiệm:
 Paraguay
Vô địch Nam Mỹ
1955
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1957; 1959
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch Nam Mỹ
1991; 1993
Kế nhiệm:
 Brasil

—end—

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button