Wiki

F.K. Spartak Moskva

Spartak Moskva
Leonid Fedun
Huấn luyện viên Valery Karpin
Giải đấu Russian Premier League
2012-13 4

Spartak Moskva là một đội bóng đá của Moskva, Nga. Họ có biệt danh là “Thịt” bởi trước đây đội bóng được sở hữu bởi một công ty chuyên thu thập sản phẩm nông nghiệp.

Spartak đã vô địch 12 chức vô địch Liên Xô (chỉ sau Dynamo Kyiv). Họ cũng vô địch cúp quốc gia Liên Xô 10 lần và cúp quốc gia Nga 3 lần, họ là một trong những CLb thành công nhất nước Nga. Spartak đã vào đến vòng bán kết của ba giải đấu ở châu Âu.

Câu lạc bộ là thành phần của câu lạc bộ thể thao Spartak Moskva. Các đội khác bao gồm có cả đội hockey trên băng Spartak Moskva.

Danh hiệu


  • Giải vô địch Liên Xô 1936 (mùa thu), 1938, 1939, 1952, 1953, 1956, 1958, 1962, 1969, 1979, 1987, 1989
  • Giải vô địch Nga 1992, 1993, 1994, 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001,2006
  • Cúp quốc gia Liên Xô 1938, 1939, 1946, 1947, 1950, 1958, 1963, 1965, 1971, 1992
  • Cúp quốc gia 1994, 1998, 2003
  • CIS Cup Champions 1993, 1994, 1995, 1999, 2000, 2001
  • USSR Federation Cup 1987
  • Vô địch 1969 Friendship Cup 1969
  • Ciutat de Barcelona Trophy Champions 1982
  • Về nhì giải ngoại hạng Nga 2005, 2006, 2007, 2009
  • Về nhì Channel One Cup 2007

Chiến tích ở châu Âu


Vị trí ở giải vô địch quốc gia


Giải bóng đá ngoại hạng Nga

Anton Mitryushkin 3 HV Sergei Bryzgalov 4 HV Sergei Parshivlyuk 5 TV Rômulo 7 HV Kirill Kombarov 8 TV Denis Glushakov 9 Denis Davydov 10 Yura Movsisyan 11 TV Aras Özbiliz 13 HV Vladimir Granat 15 TV Roman Shirokov 16 HV Salvatore Bocchetti 17 TV Aleksandr Zuyev

Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 Zé Luís
23 HV Dmitri Kombarov
24 TV Quincy Promes
27 TV Aleksandr Zotov
32 TM Artyom Rebrov (Đội trưởng)
34 HV Yevgeni Makeyev
35 HV Serdar Tasci
37 TV Georgi Melkadze
40 TV Artyom Timofeyev
49 TV Jano Ananidze
52 TV Igor Leontyev
71 TV Ivelin Popov

Đội dự bị

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
29 TV Daniil Gorovykh
31 TM Ilya Sukhoruchenko
36 Dmitri Malikov
38 HV Konstantin Shcherbakov
43 Daniil Makeyev
56 TM Vadim Averkiyev
59 TV Nazar Gordeochuk
65 HV Oleg Krasilnichenko
66 TV Maksim Yermakov
74 HV Valentin Vinnichenko
75 Maximiliano Artemio Lyalushkin
76 HV Ivan Kostylyov
79 Aleksandr Rudenko
Số VT Quốc gia Cầu thủ
81 TM Yuri Shcherbakov
83 TV Vladislav Panteleyev
84 TV Boris Tsygankov
89 TV Vladlen Babayev
91 TV Aleksandr Lomovitskiy
92 HV Nikolai Rasskazov
93 HV Artyom Sokol
94 HV Andrei Shigorev
95 TV Vladislav Razdelkin
96 HV Aleksandr Likhachyov
97 TV Daniil Polyboyarinov
98 TM Aleksandr Maksimenko

Ra đi theo dạng cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
30 TM Sergei Pesyakov (tại Anzhi đến ngày 31 tháng 5 năm 2016)
TV Tino Costa (tại Genoa đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
44 Pavel Yakovlev (tại Krylia Sovetov đến ngày 31 tháng 5 năm 2016)

Các cựu cầu thủ đáng chú ý


Nga Liên Xô
  • Nikolay Abramov
  • Dmitri Alenichev
  • Dimitri Ananko
  • Vladimir Beschastnykh
  • Artyom Bezrodny
  • Denis Boyarintsev
  • Aleksandr Bubnov
  • Viktor Bulatov
  • Maksim Buznikin
  • Vladimir Bystrov
  • Fyodor Cherenkov
  • Stanislav Cherchesov
  • Sergei Gorlukovich
  • Rinat Dasayev
  • Maksim Demenko
  • Vadim Evseev
  • Aleksandr Filimonov
  • Anatoli Ilyin
  • Anatoli Isayev
  • Oleg Ivanov
  • Valery Karpin
  • Valery Kechinov
  • Vagiz Khidiyatullin
  • Galimzyan Khusainov
  • Dmitri Khlestov
  • Yuri Kovtun
  • Anatoly Krutikov
  • Vasili Kulkov
  • Igor Lediakhov
  • Evgenii Lovchev
  • Gennady Logofet
  • Ramiz Mamedov
  • Vladimir Maslachenko
  • Anatoli Maslyonkin
  • Gennady Morozov
  • Aleksandr Mostovoi
  • Mukhsin Mukhamadiev
  • Igor Netto
  • Ruslan Nigmatullin
  • Yuri Nikiforov
  • Viktor Onopko
  • Aleksei Paramonov
  • Roman Pavlyuchenko
  • Andrei Piatnitski
  • Nikolai Pisarev
  • Dmitri Popov
  • Dmitri Radchenko
  • Rashid Rakhimov
  • Sergey Rodionov
  • Oleg Romantsev
  • Alexander Samedov
  • Yuri Sevidov
  • Nikita Simonyan
  • Aleksandr Starostin
  • Andrei Starostin
  • Nikolay Starostin
  • Petr Starostin
  • Sergey Shavlo
  • Igor Shalimov
  • Aleksandr Shirko
  • Valeri Shmarov
  • Dmitri Sychev
  • Yegor Titov
  • Andrey Tikhonov
  • Dmitri Torbinski
  • Ilia Tsymbalar
  • Georgi Yartsev
  • Sergei Yuran
Argentina
  • Fernando Cavenaghi
  • Clemente Rodríguez
Armenia
  • Arthur Maloyan
Áo
  • Emanuel Pogatetz
  • Martin Stranzl
Bosnia
  • Adnan Gušo
Brazil
  • Géder
  • Marcão
  • Marcelo Silva
  • Moises
  • Mozart
  • Robert
  • Robson
Cameroon
  • Jerry-Christian Tchuissé
Croatia
  • Danijel Hrman
  • Stipe Pletikosa
Cộng hoà Séc
  • Martin Jiránek
  • Radoslav Kováč
Gruzia
  • Otar Khizaneishvili
  • Giorgi Lomaia
Đức
  • Malik Fathi
Ghana
  • Lawrence Adjei
  • Quincy
Hungary
  • Szabolcs Sáfár
Latvia
  • Andrejs Rubins
  • Andrejs Štolcers
Lithuania
  • Gintaras Staučė
Macedonia
  • Goran Maznov
  • Igor Mitreski
Moldova
  • Serghei Covalciuc
Maroc
  • Abdelillah Bagui
Ba Lan
  • Wojciech Kowalewski
Romania
  • Adrian Iencsi
  • Florin Şoava
  • Gabriel Tamaş
Senegal
  • Ali Ibra Kebe
Serbia
  • Dušan Petković
  • Mihajlo Pjanović
  • Nemanja Vidić
Ukraina
  • Maksym Kalynychenko
  • Dmytro Parfenov
  • Vladyslav Vashchuk
Uruguay
  • Marcelo Sosa

Ban lãnh đạo


  • Chủ tịch: Leonid Fedun
  • Giám đốc không chính thức: Valery Karpin
  • HLV phó: Igor Lediakhov
  • HLV phó: Sergey Rodionov
  • HLV thủ môn: Gintaras Staučė
  • HLV thể lực: Óscar Antonio García Hermo
  • HLV đội dự bị: Dmitry Gunko, Vasily Kulkov, Valery Kleimyonov (thủ môn)
  • HLV phục hồi: Temir Ondar, Manuel Barreto, Liu Hungsheng

Các huấn luyện viên


Tên Nhiệm kỳ Danh hiệu
Antonin Fivebr 1936
Mikhail Kozlov 08/1936 – 1937
Konstantin Kvashnin 1937 – 09/1938
Pyotr Popov 09/1938 – 1939
Vladimir Gorokhov 1940
Pyotr Popov 1941
Vladimir Gorokhov 1942 – 1943
Konstantin Kvashnin 1944
Pyotr Isakov 01/1945 – 08/1945 (tạm quyền)
Albert Vollrat 09/1945 – 1947
Konstantin Kvashnin 1948
Abram Dangulov 1949 – 05/1951
Georgi Glazkov 06/1951 – 12/1951
Vasily Sokolov 1952 – 1954
Nikolay Gulyaev 1955 – 1959
Nikita Simonyan 01/01/1960 – 31/12/1965
Nikolay Gulyaev 1966
Sergei Salnikov 01/1967 – 07/1967
Nikita Simonyan 01/07/1967 – 31/12/1972
Nikolay Gulyaev 1973 – 1975
Anatoly Krutikov 1976
Tên Nhiệm kỳ Danh hiệu
Konstantin Beskov 01/01/1977 – 31/12/1988
Oleg Romantsev 01/01/1989 – 31/12/1995
Georgi Yartsev 01/01/1996 – 31/12/1996
Oleg Romantsev 01/01/1997 – 03/05/2003
Vladimir Fedotov 05/2003 – 06/2003 (tạm quyền)
Andrei Chernyshov 19/06/2003 – 01/09/2003
Vladimir Fedotov 02/09/2003 – 30/11/2003 (tạm quyền)
Nevio Scala 10/12/2003 – 15/09/2004
Aleksandrs Starkovs 10/10/2004 – 26/04/2006
Vladimir Fedotov 01/06/2006 – 19/06/2007
Stanislav Cherchesov 01/07/2007 – 14/08/2008
Igor Lediakhov 15/08/2008 – 12/09/2008 (tạm quyền)
Michael Laudrup 09/09/2008 – 15/04/2009
Valeri Karpin 16/04/2009 – 30/06/2012
Unai Emery 01/07/2012 – 25/11/2012
Valeri Karpin 26/11/2012 – 13/12/2012 (tạm quyền)
Valeri Karpin 13/12/2012 – 18/03/2014
Dmitri Gunko 18/03/2014 – 31/05/2014
Murat Yakin 16/06/ 2014 – 30/05/2015
Dmitri Alenichev 10/06/2015 – 05/08/2016
Massimo Carrera 05/08/2016 – 22/10/2018

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button