Giáo Dục

Giải bài 3 3: Tính chất hóa học của axit


Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm và giải bài tập 3: Tính axit – Trang 6 sgk Hóa 9. Tất cả các thông tin lý thuyết và thí nghiệm trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt Hóa 9 bài 3: Tính chất hóa học của axit
Chuyên đề: Giải bài 3: Tính chất hóa học của axit

Bài giải:

I. Sơ lược về nhà hát

Tính chất hóa học của axit

  • Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ.
  • Dung dịch axit có thể phản ứng với các kim loại khác (đặc biệt không chứa Cu, Ag, Hg, ..) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro.
  • Axit phản ứng với bazơ để tạo thành muối và nước (tất cả các bazơ)
  • Axit phản ứng với oxit bazơ
  • Ngoài ra, axit còn phản ứng với muối.

Phân loại axit dựa trên tái chế:

    • Axit mạnh như HCl, H2VÌ THẾ4, KHÔNG3
    • Axit yếu như HO2S, BẠN BÈ2THÌ LÀ Ở3

II. Giải bài tập sgk

Giải câu 1. Từ Mg, MgO …

Từ Mg, MgO, Mg (OH)2 sau đó tinh chế axit sunfuric, ghi lại các phép tính hoá học để phản ứng với quá trình cố định magie sunfat.

Hướng dẫn giải pháp

Từ Mg: Mg + H2VÌ THẾ4 → MgSO4 + BẠN BÈ2

Từ MgO: MgO + H2VÌ THẾ4 → MgSO4 + BẠN BÈ2O

Từ Mg (OH)2 : Mg (OH)2 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 → MgSO4 +2 NHÀ Ở2O

Giải câu 2. Có những điều sau …

Có các chất sau: CuO, Mg, Al2O3, Fe (OH)3, Fe2O3. Chọn một trong các nguyên liệu đã cho để phản ứng với dung dịch HCl tạo ra:

a) Chất khí nhẹ hơn không khí và cháy trong không khí.

b) Dung dịch có màu xanh lam

c) Dung dịch từ vàng đến nâu

d) Dung dịch không màu.

Hướng dẫn giải pháp

a) Phản ứng tạo ra H2;

Mg + 2HCl → MgCl2 + BẠN BÈ2

NS) Phản ứng tạo ra đồng (II) muối.

CuO + 2HCl → CuCl2 + BẠN BÈ2O

NS) Phản ứng tạo ra muối sắt (III)

Fe (OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3 GIỜ2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3 GIỜ2O

NS) Phản ứng tạo ra muối nhôm.

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3 GIỜ2Ô.

Giải câu 3.Viết toán …

Viết phương trình hóa học phản ứng cho mỗi trường hợp sau:

a) Magie oxit và axit nitric;

d) Sắt và axit clohydric;

b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric;

e) Kẽm và tinh chế axit sunfuric.

c) Nhôm oxit và axit sunfuric;

Hướng dẫn giải pháp

a) Magie oxit + axit nitric magie nitrat + nước

MgO + 2HNO3 → Mg (KHÔNG.)3)2 + BẠN BÈ2O

b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric đồng clorua + nước

CuO + 2HCl → CuCl2 + BẠN BÈ2O

c) Nhôm oxit + axit sunfuric nhôm sunfat + nước

Al2O3 + 3 GIỜ2VÌ THẾ4 → Al2(VÌ THẾ)4)3 + 3 GIỜ2O

d) Sắt + axit clohydric sắt (II) clorua + hydro

Fe + 2HCl → FeCl2 + BẠN BÈ2

e) Kẽm + axit sunfuric loãng kẽm sunfat + hydro

Zn + NGHE2VÌ THẾ4 → ZnSO4 + BẠN BÈ2

Giải câu 4. Có 10 gam hỗn hợp bột

Có 10 gam hỗn hợp hai miếng đồng và sắt. Giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp bằng cách:

a) Phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học.

b) Con đường tự nhiên.

(Lưu ý rằng đồng không phản ứng với HCl và H2VÌ THẾ4 bẩn thỉu)

Hướng dẫn giải pháp

a) Phương pháp hóa học

  • Cho hỗn hợp bột Fe, Cu tác dụng với HCl hoặc H2VÌ THẾ4 rửa sạch (vì Cu không phản ứng với axit)
  • Lấy dư cho đến khi hết khí (Fe tan hết), lọc lấy phần chất rắn còn lại, rửa vài lần trên giấy lọc, lau khô, đo.
  • Giả sử có m gam Cu. Thành phần phần trăm theo khối lượng của đồng là:

% Cu = $ frac {m_ {Cu}} {10} $. 100% =>% Fe = 100% -% Cu

b) Con đường tự nhiên

  • Sử dụng một nam châm web, sau khi quấn đầu nam châm bằng một miếng nylon nhỏ và mỏng.
  • Tác dụng nhiều lần với hỗn hợp để lấy Fe ra riêng (Vì kim loại bị nam châm hút và đồng không bị vật kéo) rồi đem cân.
  • Giả sử có gam Fe. Thành phần phần trăm theo khối lượng của kim loại là:

% Fe = $ frac {m_ {Fe}} {10} $. 100% =>% Cu = 100% -% Fe

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page