Giáo Dục

Giải lịch sử 9 bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)


Hướng dẫn giải, tóm tắt nội dung bài học và làm bài tập bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973) – trang 142 lịch sử lớp 9. Tất cả các câu hỏi bao gồm giữa và cuối bài học đều được Baivan.net hướng dẫn giải chi tiết, dễ hiểu và ngắn gọn nhất. Chúng ta tham khảo để học tốt lịch sử 9 bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973) nhé.

Câu trả lời:

I. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ….

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam có điểm gì giống và khác nhau?

Trả lời:

  • Giống nhau:
    • Đều là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mĩ, nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
    • Đều thực hiện âm mưu chống lại cách mạng và nhân dân miền Nam
  • Khác nhau:

 

Chiến tranh đặc biệt

Chiến tranh cục bộ

Quy mô chiến tranh

Ở miền Nam

Mở rộng hai miền Nam – Bắc.

Tính chất ác liệt

Ác liệt

Rất ác liệt

Lực lượng tham chiến

Quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dùng người Việt đánh người Việt.

Mĩ, chư hầu, Ngụy.

Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

Mục tiêu

Chống phá cách mạng và bình định miền Nam

Vừa bình định miền Nam vừa phá hoại miền Bắc.

Câu 2: Quân dân ta ở miền Nam đã dành được những thắng lợi nào….

Quân dân ta ở miền Nam đã dành được những thắng lợi nào trong những năm đầu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ (1965 – 1967)?

Trả lời:

Trong những năm đầu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ, nhân dân ta đã dành được những thắng lợi ban đầu.

Chiến thắng Vạn Tường ngày 18/8/1965: Chỉ sau một ngày chiến đấu, trung đoàn chủ lực của ta cùng với quân du kích và nhân dân địa phương đã đẩy lùi được cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 địch, bắn cháy 32 xe tăng và xe bọc thép, hạ được 13 chiếc máy bay.

Sau trận Vạn Tường, quân và dân miền Nam đập tan hàng loạt cuộc hành quân tìm diệt và bình định của địch trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.

Ở hai mùa khô này, chúng ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hơn 240 nghìn tên địch, bắn rơi và phá hủy hơn 2.700 máy bay, phá hủy hơn 2.200 xe tăng và xe bọc thép, hơn 3.400 ô tô.

Ngoài ra, ở nông thôn, quần chúng nổi dậy chống kìm kẹp, phá vỡ từng mảnh “ấp chiến lược”.

Ở đô thị, đấu tranh chính trj diễn ra sôi nổi đòi Mĩ rút về nước đòi tự do dân chủ, vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam được nâng lên trên trường quốc tế.

Câu 3: Hãy trình bày diễn biến và ý nghĩa cuộc tổng tiến công….

Hãy trình bày diễn biến và ý nghĩa cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)?

Trả lời:

  • Diễn biến :   
    • Đêm 30 rạng 31-1-1968 ta tấn công vào các đô thị ở miền Nam . 
    • Tại Sài gòn quân ta tấn công vào tòa Đại Sứ Mỹ , Dinh Độc lập, bộ Tổng tham mưu, sân bay Sài gòn của địch .  
  • Ý nghĩa :
    • Mặc dù có những tổn thất do thiếu sót trong chỉ đạo, nhưng có ý nghĩa to lớn
    • Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ, buộc Mỹ phải thừa nhận sự thất bai của “Chiến tranh cục bộ”.
    • Mỹ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc .
    • Mỹ chịu đến hội nghị Pa ri để bàn về chấm dứt chiến tranh xâm lược.

Câu 4: Đế quốc Mĩ đánh phá miền Bắc nước ta như thế nào?

Trả lời:

Đế quốc Mĩ dựng lên “sự kiện vịnh Bắc Bộ” – câu chuyện tàu chiến Mĩ bị hải quân Việt Nam tiến công lần thứ hai ở ngoài khơi vịnh Bắc Bộ, thuộc hải phận quốc tế để lấy cớ đánh phá miền Bắc.

Ngày 5-8-1964, Mĩ cho máy bay bắn phá một số nơi ở miền Bắc.

Ngày 7-2-1965, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá thị xã Đồng Hới (Quảng Bình), đảo Cồn Cỏ… chính thức gây ra cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

Không quân và hải quân Mĩ tập trung ném bom các mục tiêu quân sự, các đầu mối giao thông, các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi, các khu đông dân…

Bên cạnh đó, chúng còn ác độc ném bom ở cả trường học, nhà trẻ, bệnh viện, khu an dưỡng, đền, chùa và nhà thờ…

Câu 5: Miền Bắc đạt được những thành tích gì trong việc thực hiện….

Miền Bắc đạt được những thành tích gì trong việc thực hiện nhiệm vụ vừa chiến đấu vừa sản xuất?

Trả lời:

  • Thành tích chiến đấu: 1/11/1968 Miền Bắc bắn rơi, phá hủy 3.243 máy bay, bắn cháy và chìm 143 tàu chiến, loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn giặc lái.
  • Thành tích kinh tế:
    • Nông nghiệp: Diện tích được mở rộng, năng xuất lao động không ngừng tăng.
    • Công nghiệp: Kịp thời sơ tán và ổn định sản xuất, đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của nhân dân. Công nghiệp địa phương và công nghiệp quốc phòng phát triển.
    • Giao thông vận tải: Đảm bảo thông suốt, đáp ứng được yêu cầu phục vụ chiến đấu, sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.

Câu 6: Hậu phương miền Bắc đã chi viện những gì và bằng cách nào….

Hậu phương miền Bắc đã chi viện những gì và bằng cách nào cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ?

Trả lời:

Ngay khi đế quốc Mĩ mở rộng chiến tranh xâm lược nước ta, Nghị quyết trung ương nêu rõ: “Chống Mĩ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng nhất của dân tộc ta, miền Bắc là hậu phương lớn, còn miền Nam là tiền tuyến lớn.

Với vai trò hậu phương lớn, Miền Bắc đã cố gắng chi viện cho miền Nam. Trong 4 năm 1965 – 1968, miền Bắc đưa vào miền Nam hơn 300.000 cán bộ, bộ đội tham gia chiến đấu. Ngoài ra, còn chi viện hàng chục vạn tấn vũ khí đạn dược, quân trang, quân dụng, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, thuốc men…

Và để viện trợ cho miền Nam, miền Bắc đã vận chuyển trên hai tuyến đường: Tuyền đường Bắc – Nam mang tên Hồ Chí Minh theo dọc Tây dãy Trường Sơn và tuyến đường trên biển (Dọc theo bờ biển Việt Nam).

Câu 7: Mĩ thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì trong việc tiến hành xâm lược….

Mĩ thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì trong việc tiến hành xâm lược “Việt Nam hóa chiến tranh” 1969 – 1973?

Trả lời:

  • Âm mưu: “Việt Nam hóa chiến tranh là chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực và không quân Mĩ và do Mĩ chỉ huy bằng hệ thống “cố vấn”. Âm mưu cơ bản của “Việt Nam hóa chiế tranh” là “Dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”.
  • Thủ đoạn: Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng xung kích ở Đông Dương tiến hành xâm lược Campuchia và Lào thực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” , mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc , hoạt động ngoại giao để cô lập cách mạng Việt Nam.

Câu 8: Nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia đã giành được những….

Nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia đã giành được những thắng lợi chung nào trên các mặt trận quân sự và chính trị trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 -1973)?

Trả lời:

Trên mặt trận chính trị:

  • Trong hai ngày 24 và 25/4/1970, đại diện ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia tiến hành hội nghị cấp cao khẳng định quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của nhân dân ba nước.

Trên mặt trận quân sự:

  • Cũng trong thời gian trên phối hợp chiến đấu, quân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng nhiều vùng đất đai.
  • Từ 12/2 đến 23/3/1971, quân dân ta có sự hỗ trợ và phối hợp chiến đấu của quân dân Lào đã đánh tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của 4, 5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn tại đường 9 Nam Lào.

Câu 9: Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã diễn ra như thế nào?….

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã diễn ra như thế nào? Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công đó?

Trả lời:

Diễn biễn:

  • Ngày 30/3/1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị làm hướng tấn công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam, kéo dài trong năm 1972.
  • Quân ta tiến công địch với cường độ mạnh, quy mô lớn trên hầu khắp các địa bàn chiến lược quan trọng. Chỉ trong thời gian ngắn, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến đấu 20 vạn tên địch, giải phóng những vùng rộng lớn và nông dân.

Ý nghĩa lịch sử cuộc tiến công chiến lược 1972:

  • Giáng đòn mạnh vào chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
  • Buộc Mỹ  phải  tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
  • Thừa nhận Việt Nam hóa chiến tranh thất bại.

Câu 10: Miền Bắc đạt được những thành tựu gì trong việc thực hiện….

Miền Bắc đạt được những thành tựu gì trong việc thực hiện nhiệm vụ khôi phục và phát triển kinh tế, văn hóa?

Trả lời:

Thành tựu về kinh tế:

  • Nông nghiệp: Nhiều hợp tác xã đã đạt mục tiêu 5 tấn thóc một hecta, có nơi còn đạt 6, 7 tấn. Sản lượng lương thực tăng lên cao.
  • Công nghiệp: Khôi phục nhanh chóng các xí nghiệp trung ương và địa phương, tiếp tục các công trình đang làm dở. Các nhà máy thủy điện, than, cơ khí, vật liệu xây dựng…đều phát triển . Sản lượng công nghiệp năm 1971 tăng 142% so với năm 1968.
  • Hệ thống giao thông vận tải, nhất là các tuyến đường giao thông chiến lược bị phá hoại nặng nề khẩn trương được khôi phục.

Thành tựu về văn hóa:

  • Văn hóa, giáo dục, y tế nhanh chóng được khôi phục và phát triển. Đời sống nhân dân ổn định. Một số khó khăn do sai lầm khiếm khyết của ta trong chỉ đạo, quản lí kinh tế và xã hội bước đầu được khắc phục.

Câu 11: Hiệp định Pa –ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam….

Hiệp định Pa –ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí kết trong hoàn cảnh như thế nào? Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của hiệp định?

Trả lời:

  • Hoàn cảnh lịch sử : 
    • Ngày 31-3-1968, sau đòn bất ngờ Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, Mĩ bắt đầu nói đến thương lượng.
    • Tháng 5-1968 đàm phám hai bên: VNDCCH và Hoa Kì 
    • Tháng 1-1969 đàm phán bốn bên: Có thêm MTDTGPMNVN và VNCH. Cuộc đàm phán diễn ra gay gắt, nhiều lúc phải gián đoạn.
    • Sau thất bại trận “Điện biên phủ trên không” Mĩ buộc phải kí hiệp định Pari (27-1-1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
  • Nội dung của hiệp định Pa ri :
    • Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
    • Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
    • Hoa Kì cam kết rút hết quân đội của mình và quân đồng minh. Cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
    • Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
    • Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị .
    • Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt
    • Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương .
  • Ý nghĩa hiệp định Pa –ri:
    • HĐ Pa ri về VN là thắng lợi của sự kết hợp của đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân và dân hai miền Nam, Bắc, mở ra bước ngoặc mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
    • Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi, để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI

Câu 1: Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) và chiến lược “Việt Nam….

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh  (1969 – 1973) của Mĩ ở Việt Nam có điểm gì giống và khác nhau?

Trả lời:

Giống nhau:

  • Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
  • Đều chung mục tiêu là chống phá cách mạng miền Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.
  • Đều có sự tham gia và chi phối của tiền của, vũ khí và đô la Mĩ.
  • Đều bị thất bại.

Khác nhau:

 

Chiến tranh cục bộ

Việt Nam hóa chiến tranh

Thời gian

1965 – 1968

1969 – 1973

Lực lượng tham chiến

Lực lượng chiến đấu chính là quân viễn chinh Mĩ.

Chủ yếu là quân Ngụy, quân Mĩ rút dần vè nước.

Địa bàn

Vừa bình định Miền Nam vừa mở rộng chiến tranh phá hoại miền bắc.

Mở rộng chiến tranh ra cả nước vừa mở rộng sang cả khu vực Đông Dương

Thủ đoạn

Thủ đoạn cơ bản là chiến lược hai gọng kìm tìm diệt và bình định.

Dùng ngưòi Việt trị ngưòi Việt, dùng người Đông Dương đánh ngưòi Đông Dương, rút dần quân Mĩ để gảim xương máu cho ngưòi Mĩ thực hiện âm mưu “thay màu da đổi xác chết”.

Câu 2: Đế quốc Mĩ đã dùng những thủ đoạn gì nhằm phá vỡ liên minh….

Đế quốc Mĩ đã dùng những thủ đoạn gì nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba dân tộc Việt Nam – Lào – Campuchia từ năm 1969 đến năm 1973? Kết quả ra sao?

Trả lời:

Thủ đoạn rõ nhất của Mĩ nhằm phá vỡ liên minh chiến đấu ba nước Đông Dương là sử dụng quân đội Sài Gòn như một mũi nhọn xung kích trong các cuộc hành quân mở rộng xâm lược Cam-pu-chia (1970), sang Lào (1971) nhằm thực hiện âm mưu: dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

Kết quả:

  • Cuộc hành quân xâm lược của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn sang Cam-pu-chia (từ đầu tháng 4 đến tháng 6-1970) bị quân tình nguyện Việt Nam phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đập tan, loại khỏi vòng chiến đấu 17 000 tên địch, giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn ở Đông Bắc Cam-pu-chia với 4,5 triệu dân.
  • Ở Việt Nam, trên hai miền nam-bắc, nhân dân Việt Nam đã giành nhiều thắng lợi.

Câu 3: Lập bảng niên đại và sự kiện về thắng lợi chung của nhân dân ba….

Lập bảng niên đại và sự kiện về thắng lợi chung của nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia trên các mặt quân sự và chính trị từ năm 1969 đến năm 1973?

Trả lời:

Tên chiến lược

Chiến thắng mở đầu

Chiến thắng kết thúc

Kết quả

Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965)

Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/1963: Diệt 450 địch, 8 máy bay, 3 xe bọc thép

Bình Gĩa (Bà Rịa) ngày 2/12/1964: Diệt 1700 địch phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh.

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.

Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968)

Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18/8/1965: Diệt 900 địch, 22 xe tăng và 13 máy bay.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Xuân Thân 1968: Diệt 150.000 địch

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” bị phá sản.

Chấm dứt ném bom miền Bắc thương thuyết với ta ở Pa-ri

Việt Nam hóa chiến tranh (1969 – 1973)

Đanh bại cuộc hành quân của Mĩ ngụy ở Đông Bắc Campuchia (Từ ngày 30/4/1970 đến ngày 30/6/1970 tiêu diệt 17.000 địch, giải phóng 5 tỉnh ở Đông Bắc Campuchia.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1972: diệt 20 vạn tên địch.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” bị phá sản.

Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri (27/1/1973) chấm dứt chiến tranh.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page