Học Tập

Giáo án Mĩ thuật 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Giáo án Mĩ thuật 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống mang tới bài soạn Một số thể loại mĩ thuật, giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án môn Mĩ thuật 6 cho học sinh của mình theo chương trình mới.

Ngoài ra, thầy cô có thể tham khảo thêm giáo án Ngữ văn, cùng hướng dẫn xem bộ sách giáo khoa lớp 6 mới để tìm hiểu trước về bộ sách mới. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Mitadoor DN:

Giáo án môn Mĩ thuật 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đặc điểm cơ bản của mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
  • Một số kĩ năng tạo hình trong lĩnh vực mĩ thuật.

2. Năng lực

– Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.

– Năng lực riêng:

  • Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thể loại Hội hoạ, Đồ hoa tranh in, Điêu khắc, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế công nghiệp qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
  • Biết cách phân tích vẻ đẹp của một bức tranh, tượng và sử dụng chất liệu thực hiện được một sản phẩm mĩ thuật.
  • Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.

3. Phẩm chất

Có hiểu biết và yêu thích các thể loại của mĩ thuật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
  • Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm mĩ thuật trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát như: tranh, tượng, phù điêu, sản phẩm trong thể loại Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong cuộc sống hàng ngày, em đã được biết đến hoặc đã từng nhìn thấy một số loại sản phẩm mĩ thuật nào?

– HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:

Một số loại sản phẩm mĩ thuật: tranh vẽ, điêu khắc, tượng đài,…

– GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và trong ngành mĩ thuật nói riêng, các sản phẩm mĩ thuật được sáng tác và trưng bày vô cùng đa dạng và phong phú, mỗi loại sản phẩm có tính chất và mục đích ứng dụng riêng. Để nắm bắt rõ ràng và cụ thể hơn các thể loại mĩ thuật, chúng ta cùng tìm hiểu bài học đầu tiên của môn Mĩ thuật 6 – Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT

a. Mục tiêu:

– Thông qua hoạt động, HS biết tên gọi của một số thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng; biết được một số đặc điểm của thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng.

b. Nội dung:

– GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu chú thích các hình minh hoa về các thể loại mĩ thuật trong SGK và tài liệu minh hoạ bổ sung (nếu có).

– HS quan sát, tìm hiểu nội dung của hình minh hoạ và phần chú giải để hiểu về đặc điểm một số thể loại mĩ thuật.

c. Sản phẩm học tập:

– Nhận thức của HS về tên gọi, đặc điểm cơ bản của một số thể loại mĩ thuật cần biết trong nội dung môn Mĩ thuật lớp 6.

– Trả lời khái quát câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 6.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV nhắc lại kiến thức đã học. Gợi ý nội dung: cấp Tiểu học, HS đã làm quen với những TPMT như tranh, tượng, phù điêu hay những sản phẩm được thiết kế gắn với cuộc sống như: đồ chơi, đồ dùng học tập, đổ dùng nhân, đồ lưu niệm, đồ dùng trong gia đình, đồ trang trí nội thất,…

GV yêu cầu HS mở sgk trang 5,6, quan sát anh tranh trả lời câu hỏi trong trang 6 SGK:

+ Đặc điểm của các thể loại mĩ thuật tạo hình, mĩ thuật ứng dụng là gì?

Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 6, GV chia lớp thành 2 nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi của từng nhóm như sau:

+ Nhóm 1: Không gian hội họa, đồ họa tranh in có gì khác so với không gian trong điêu khắc?

+ Nhóm 2: Qua sản phẩm minh hoạ trong sgk Mĩ thuật 6, trang 6, em hãy cho biết sản phẩm của thể loại Thiết kế đồ họa khác gì với sản phẩm của thể loại Thiết kế thời trang?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm đứng dậy trả lời.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ GV bổ sung thêm:

Những tác phẩm trong lĩnh vực mĩ thuật tạo hình thường sử dụng yếu tố

nguyên tạo hình như: đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục,… để thể hiện ý tưởng, quan điểm của người nghệ trước thiên nhiên, cuộc sống.

Những sản phẩm trong lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng thường gắn với sản xuất công nghiệp cuộc sống như các sản phẩm: trang phục, bìa sách, đổ lưu niệm, bao sản phẩm, đồ dùng,…

1. Quan sát

Đặc điểm của thuật tạo hình: đều sử dụng những yếu tố tạo hình như: đường nét, màu sắc, hình khối, không gian, bố cục….để thể hiện ý tưởng, quan điểm của người nghệ sĩ trước thiên nhiên, cuộc sống.

+ Hội hoạ là nghệ thuật sử dụng các yếu tố tạo hình như: chấm, nét, hình khối, màu sắc,… để phản ánh hiện thực cuộc sống trên mặt phẳng hai chiều.

+ Điêu khắc là nghệ thuật sử dụng các kĩ thuật đục, chạm, nặn, gò, đắp,… trên những chất liệu như gỗ, đá, đất, đồng,… để tạo nên những TPMTT có khối trong không gian ba chiều như tượng tròn, tượng đài hoặc có không gian hai chiều như chạm khắc, gò đồng….

+ Đồ họa tranh in là nghệ thuật sử dụng kĩ thuật in để tạo nên nhiều bản tác phẩm như tranh khắc gỗ, tranh in đá, tranh in lưới,… Ngoài ra, còn có thể loại Đồ hoa tranh in chỉ tạo ra một bản duy nhất, đó là thể loại Đồ họa tranh in độc bản.

Đặc điểm của thuật ứng dụng: sử dụng yếu tố mĩ thuật trong thiết kế, tạo dáng sản phẩm như trang phục, bìa sách, đổ lưu niệm, bao bì sản phẩm, đồ dùng,… Mĩ thuật ứng dụng gắn với sản xuất công nghiệp, cuộc sống và bao gồm các thể loại như: Thiết kế đồ họa; Thiết kế công nghiệp; Thiết kế thời trang…

– Nhóm 1:

+ Không gian hội họa, đồ họa tranh in : 2D

+ Không gian điêu khắc: 3D

Nhóm 2: Sự khác nhau giữa sản phẩm thiết kế đồ họa và thiết kế thời trang :

+ Thiết kế đồ họa: truyền tải thông điệp bằng chữ viết cùng với những hình ảnh đẹp, ấn tượng qua việc sử dụng các công cụ công nghệ đồ hoạ. Mỗi sản phẩm làm ra được tạo nên bởi sự kết hợp giữa ý tưởng sáng tạo và khả năng cảm nhận thẩm mỹ cá nhân

HOẠT ĐỘNG 2 : THỂ HIỆN

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thể hiện được một sản phẩm mĩ thuật (mĩ thuật tạo hình hoặc mĩ thuật ứng dụng) theo hình thức vẽ hoặc nặn.

b. Nội dung:

– GV hướng dẫn HS lựa chọn thể loại và chất liệu để thực hiện sản phẩm.

– HS thực hiện SPMT theo hình thức vẽ hoặc nặn.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật mĩ thuật tạo hình hoặc mĩ thuật ứng dụng theo hình thức vẽ hoặc nặn.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dùng hình thức yêu thích để tạo một sản phẩm thuật, thể trong lĩnh vực tạo hình hoặc mĩ thuật ứng dụng.

– GV đưa câu hỏi gợi ý:

+ Em lựa chọn thể hiện sản phẩm thuộc lĩnh vực mĩ thuật nào?

+ Ý tưởng thể hiện sản phẩm của em là gì?

+ Em sử dụng cách nào để thực hiện?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– GV gọi đại diện một số bạn HS đứng dậy trình bày sản phẩm mĩ thuật của mình.

– GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Thể hiện

– Sản phẩm mĩ thuật của HS.

HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS từng bước hình thành năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ qua việc đặt câu hỏi, thảo luận và đưa ra ý kiến của bản thân về sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện của cá nhân/nhóm.

b. Nội dung:

– GV yêu cầu HS trưng bày các sản phẩm đã thực hiện và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8.

– HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8.

c. Sản phẩm học tập:

– Chia sẻ cảm nhận của HS về đặc điểm của thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua các sản phẩm thực hành.

– Trưng bày và nêu được tên sản phẩm đã thực hành.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Căn cứ vào sản phẩm thuật HS vừa thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm theo những câu hỏi gợi ý sau trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8:

+ Bạn đã sử dụng bố cục, hình khối, màu sắc, đường nét như thế nào trong SPMT của mình?

+ Bạn đặt tên cho SPMT của mình là ơì?

+ SPMT của bạn thuộc thể loại mĩ thuật tạo hình nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi đại diện HS của các nhóm đứng dậy trình bày sản phẩm mĩ thuật của mình.

+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

3. Thảo luận

– HS thảo luận theo nhóm về Sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện ở phần Thể hiện

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để nhận biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.

b. Nội dung:

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8.

– HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8.

c. Sản phẩm học tập:

Nhận biết được một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật thuộc thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng được minh hoa trong SGK Mĩ thuật 6 (hoặc TPMT/ SPMT do GV chuẩn bị).

d. Tổ chức thực hiện:

– GV chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

Giáo án Mĩ thuật 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống mang tới bài soạn Một số thể loại mĩ thuật, giúp thầy cô tham khảo, nhanh chóng soạn giáo án môn Mĩ thuật 6 cho học sinh của mình theo chương trình mới.

Ngoài ra, thầy cô có thể tham khảo thêm giáo án Ngữ văn, cùng hướng dẫn xem bộ sách giáo khoa lớp 6 mới để tìm hiểu trước về bộ sách mới. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Mitadoor DN:

Giáo án môn Mĩ thuật 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đặc điểm cơ bản của mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
  • Một số kĩ năng tạo hình trong lĩnh vực mĩ thuật.

2. Năng lực

– Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.

– Năng lực riêng:

  • Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thể loại Hội hoạ, Đồ hoa tranh in, Điêu khắc, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế công nghiệp qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
  • Biết cách phân tích vẻ đẹp của một bức tranh, tượng và sử dụng chất liệu thực hiện được một sản phẩm mĩ thuật.
  • Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.

3. Phẩm chất

Có hiểu biết và yêu thích các thể loại của mĩ thuật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
  • Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm mĩ thuật trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát như: tranh, tượng, phù điêu, sản phẩm trong thể loại Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong cuộc sống hàng ngày, em đã được biết đến hoặc đã từng nhìn thấy một số loại sản phẩm mĩ thuật nào?

– HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:

Một số loại sản phẩm mĩ thuật: tranh vẽ, điêu khắc, tượng đài,…

– GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và trong ngành mĩ thuật nói riêng, các sản phẩm mĩ thuật được sáng tác và trưng bày vô cùng đa dạng và phong phú, mỗi loại sản phẩm có tính chất và mục đích ứng dụng riêng. Để nắm bắt rõ ràng và cụ thể hơn các thể loại mĩ thuật, chúng ta cùng tìm hiểu bài học đầu tiên của môn Mĩ thuật 6 – Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT

a. Mục tiêu:

– Thông qua hoạt động, HS biết tên gọi của một số thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng; biết được một số đặc điểm của thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng.

b. Nội dung:

– GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu chú thích các hình minh hoa về các thể loại mĩ thuật trong SGK và tài liệu minh hoạ bổ sung (nếu có).

– HS quan sát, tìm hiểu nội dung của hình minh hoạ và phần chú giải để hiểu về đặc điểm một số thể loại mĩ thuật.

c. Sản phẩm học tập:

– Nhận thức của HS về tên gọi, đặc điểm cơ bản của một số thể loại mĩ thuật cần biết trong nội dung môn Mĩ thuật lớp 6.

– Trả lời khái quát câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 6.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV nhắc lại kiến thức đã học. Gợi ý nội dung: cấp Tiểu học, HS đã làm quen với những TPMT như tranh, tượng, phù điêu hay những sản phẩm được thiết kế gắn với cuộc sống như: đồ chơi, đồ dùng học tập, đổ dùng nhân, đồ lưu niệm, đồ dùng trong gia đình, đồ trang trí nội thất,…

GV yêu cầu HS mở sgk trang 5,6, quan sát anh tranh trả lời câu hỏi trong trang 6 SGK:

+ Đặc điểm của các thể loại mĩ thuật tạo hình, mĩ thuật ứng dụng là gì?

Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 6, GV chia lớp thành 2 nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi của từng nhóm như sau:

+ Nhóm 1: Không gian hội họa, đồ họa tranh in có gì khác so với không gian trong điêu khắc?

+ Nhóm 2: Qua sản phẩm minh hoạ trong sgk Mĩ thuật 6, trang 6, em hãy cho biết sản phẩm của thể loại Thiết kế đồ họa khác gì với sản phẩm của thể loại Thiết kế thời trang?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm đứng dậy trả lời.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ GV bổ sung thêm:

Những tác phẩm trong lĩnh vực mĩ thuật tạo hình thường sử dụng yếu tố

nguyên tạo hình như: đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục,… để thể hiện ý tưởng, quan điểm của người nghệ trước thiên nhiên, cuộc sống.

Những sản phẩm trong lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng thường gắn với sản xuất công nghiệp cuộc sống như các sản phẩm: trang phục, bìa sách, đổ lưu niệm, bao sản phẩm, đồ dùng,…

1. Quan sát

Đặc điểm của thuật tạo hình: đều sử dụng những yếu tố tạo hình như: đường nét, màu sắc, hình khối, không gian, bố cục….để thể hiện ý tưởng, quan điểm của người nghệ sĩ trước thiên nhiên, cuộc sống.

+ Hội hoạ là nghệ thuật sử dụng các yếu tố tạo hình như: chấm, nét, hình khối, màu sắc,… để phản ánh hiện thực cuộc sống trên mặt phẳng hai chiều.

+ Điêu khắc là nghệ thuật sử dụng các kĩ thuật đục, chạm, nặn, gò, đắp,… trên những chất liệu như gỗ, đá, đất, đồng,… để tạo nên những TPMTT có khối trong không gian ba chiều như tượng tròn, tượng đài hoặc có không gian hai chiều như chạm khắc, gò đồng….

+ Đồ họa tranh in là nghệ thuật sử dụng kĩ thuật in để tạo nên nhiều bản tác phẩm như tranh khắc gỗ, tranh in đá, tranh in lưới,… Ngoài ra, còn có thể loại Đồ hoa tranh in chỉ tạo ra một bản duy nhất, đó là thể loại Đồ họa tranh in độc bản.

Đặc điểm của thuật ứng dụng: sử dụng yếu tố mĩ thuật trong thiết kế, tạo dáng sản phẩm như trang phục, bìa sách, đổ lưu niệm, bao bì sản phẩm, đồ dùng,… Mĩ thuật ứng dụng gắn với sản xuất công nghiệp, cuộc sống và bao gồm các thể loại như: Thiết kế đồ họa; Thiết kế công nghiệp; Thiết kế thời trang…

– Nhóm 1:

+ Không gian hội họa, đồ họa tranh in : 2D

+ Không gian điêu khắc: 3D

Nhóm 2: Sự khác nhau giữa sản phẩm thiết kế đồ họa và thiết kế thời trang :

+ Thiết kế đồ họa: truyền tải thông điệp bằng chữ viết cùng với những hình ảnh đẹp, ấn tượng qua việc sử dụng các công cụ công nghệ đồ hoạ. Mỗi sản phẩm làm ra được tạo nên bởi sự kết hợp giữa ý tưởng sáng tạo và khả năng cảm nhận thẩm mỹ cá nhân

HOẠT ĐỘNG 2 : THỂ HIỆN

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thể hiện được một sản phẩm mĩ thuật (mĩ thuật tạo hình hoặc mĩ thuật ứng dụng) theo hình thức vẽ hoặc nặn.

b. Nội dung:

– GV hướng dẫn HS lựa chọn thể loại và chất liệu để thực hiện sản phẩm.

– HS thực hiện SPMT theo hình thức vẽ hoặc nặn.

c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật mĩ thuật tạo hình hoặc mĩ thuật ứng dụng theo hình thức vẽ hoặc nặn.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dùng hình thức yêu thích để tạo một sản phẩm thuật, thể trong lĩnh vực tạo hình hoặc mĩ thuật ứng dụng.

– GV đưa câu hỏi gợi ý:

+ Em lựa chọn thể hiện sản phẩm thuộc lĩnh vực mĩ thuật nào?

+ Ý tưởng thể hiện sản phẩm của em là gì?

+ Em sử dụng cách nào để thực hiện?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– GV gọi đại diện một số bạn HS đứng dậy trình bày sản phẩm mĩ thuật của mình.

– GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Thể hiện

– Sản phẩm mĩ thuật của HS.

HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS từng bước hình thành năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ qua việc đặt câu hỏi, thảo luận và đưa ra ý kiến của bản thân về sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện của cá nhân/nhóm.

b. Nội dung:

– GV yêu cầu HS trưng bày các sản phẩm đã thực hiện và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8.

– HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8.

c. Sản phẩm học tập:

– Chia sẻ cảm nhận của HS về đặc điểm của thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua các sản phẩm thực hành.

– Trưng bày và nêu được tên sản phẩm đã thực hành.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Căn cứ vào sản phẩm thuật HS vừa thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm theo những câu hỏi gợi ý sau trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8:

+ Bạn đã sử dụng bố cục, hình khối, màu sắc, đường nét như thế nào trong SPMT của mình?

+ Bạn đặt tên cho SPMT của mình là ơì?

+ SPMT của bạn thuộc thể loại mĩ thuật tạo hình nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi đại diện HS của các nhóm đứng dậy trình bày sản phẩm mĩ thuật của mình.

+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

3. Thảo luận

– HS thảo luận theo nhóm về Sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện ở phần Thể hiện

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để nhận biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.

b. Nội dung:

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8.

– HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8.

c. Sản phẩm học tập:

Nhận biết được một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật thuộc thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng được minh hoa trong SGK Mĩ thuật 6 (hoặc TPMT/ SPMT do GV chuẩn bị).

d. Tổ chức thực hiện:

– GV chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page