Wiki

Kali acetat

Kali acetat
Công thức cấu tạo của kali acetat
Tên khác E261
Nhận dạng
Số CAS 127-08-2
PubChem 31371
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES đầy đủ

  • CC(=O)[O-].[K+]

InChI đầy đủ

  • 1/C2H4O2.K/c1-2(3)4;/h1H3,(H,3,4);/q;+1/p-1
Thuộc tính
Công thức phân tử KC2H3O2
Khối lượng mol 98,14292 g/mol (khan)
107,15056 g/mol (½ nước)
125,16584 g/mol (1½ nước)
Bề ngoài bột/tinh thể màu trắng chảy rữa
Khối lượng riêng 1,8 g/cm³ (20 ℃)
1,57 g/cm³ (25 ℃)
Điểm nóng chảy 292 °C (565 K; 558 °F)
Điểm sôi phân hủy
Độ hòa tan trong nước 216,7 g/100 mL (0,1 ℃)
233,8 g/100 mL (10 ℃)
268,6 g/100 mL (25 ℃)
320,8 g/100 mL (40 ℃)
390,7 g/100 mL (96 ℃), xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tan tan trong cồn, amonia lỏng
không tan trong ete, aceton
Độ hòa tan trong metanol 24,24 g/100 g (15 ℃)
53,54 g/100 g (73,4 ℃)
Độ hòa tan trong etanol 16,3 g/100 g
Độ hòa tan trong lưu huỳnh dioxide 0,06 g/kg (0 ℃)
Độ axit (pKa) 4,76
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Đơn nghiêng
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành ΔfHo298
-722,6 kJ/mol
Entropy mol tiêu chuẩn So298 150,82 J/mol·K
Nhiệt dung 109,38 J/mol·K
Dược lý học
Các nguy hiểm
NFPA 704

1
2
0
 

LD50 3250 mg/kg (đường miệng, chuột)
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

N kiểm chứng (cái gì YN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Kali acetat (công thức hóa học: CH3COOK) là muối hữu cơ của kali và axit acetic.

Lịch sử


Ban đầu kali acetat là một thành phần để điều chế chất lỏng bốc khói của Cadet cùng với điasen trioxit (As2O3) vào năm 1760, là chất cơ kim đầu tiên được sản xuất. Nó được sử dụng như thuốc lợi tiểu và chất kiềm hóa, hoạt động như một chất điều hòa pH của dịch cơ thể sau khi được hấp thụ.

Điều chế


Kali acetat có thể được điều chế bằng cách cho một base chứa kali như kali hidroxit hoặc kali cacbonat phản ứng với axit acetic:

CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

Phản ứng kiểu này được gọi là phản ứng trung hòa.

Phân tử ngậm 1,5 nước trong dung dịch (CH3COOK·1½H2O) bắt đầu chuyển thành ngậm ½ nước ở 41,3 ℃.

Ứng dụng


Phá băng

Kali acetat có thể dùng như một chất phá băng thay cho các muối chloride như calci chloride hoặc magie chloride. Nó cung cấp lợi thế là ít phản ứng hơn trên đất và ít ăn mòn hơn, và vì lý do này kali acetat được ưa thích hơn cho việc dọn băng trên đường băng sân bay. Tuy nhiên nó đắt hơn.

Chữa cháy

Kali acetat cũng là chất dập tắt lửa được sử dụng trong bình chữa cháy loại K do khả năng làm mát và tạo thành lớp vỏ bọc ngọn lửa của các đám cháy dầu.

Phụ gia thực phẩm

Kali acetat là một phụ gia thực phẩm như là một chất bảo quản và điều hòa axit. Tại Liên minh châu Âu, nó được dán nhãn số E E261; nó cũng được cho phép sử dụng ở Mỹ, Úc và New Zealand. Kali biacetat (CAS #4251-29-0 ) với công thức KH(CH3COO)2 là một chất phụ gia thực phẩm có liên quan có cùng số E với kali acetat.

Y học và hóa sinh

Trong y học, kali acetat được sử dụng như một phần của các quy trình thay thế trong điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường vì khả năng phân hủy thành bicacbonat và giúp vô hiệu hóa trạng thái axit.

Trong sinh học phân tử, kali acetat được sử dụng để kết tủa các protein dodecyl sunfat (DS) và các protein liên kết với DS, cho phép loại bỏ protein khỏi DNA. Nó cũng được sử dụng làm muối cho việc kết tủa etanol của DNA.

Kali acetat được sử dụng trong hỗn hợp dùng để bảo quản mô, làm cứng, và ướp xác. Hầu hết các viện bảo tàng ngày nay đều sử dụng phương pháp dựa trên formaldehyd do Kaiserling đề xuất năm 1897, mà có dùng kali acetat. Ví dụ, xác ướp của Lenin được tắm trong một bồn chứa dung dịch kali acetat.

Công nghiệp

Kali acetat có tác dụng xúc tác trong công nghiệp sản xuất nhựa polyurethane (PU).

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button