Wiki

Kamil Glik

Kamil Glik
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kamil Jacek Glik
Ngày sinh 3 tháng 2, 1988 (33 tuổi)
Nơi sinh Jastrzębie Zdrój, Ba Lan
Chiều cao 1,90 m
Vị trí Trung vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay Benevento
Số áo 15
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
MOSiR Jastrzębie Zdrój
2000–2005 WSP Wodzisław Śląski
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005 → Silesia Lubomia (mượn)
2006 Horadada
2007–2008 Real Madrid C 18 (0)
2008–2010 Piast Gliwice 54 (2)
2010–2011 Palermo 0 (0)
2011 → Bari (mượn) 16 (0)
2011–2016 Torino 154 (12)
2016–2020 Monaco 128 (11)
2020– Benevento 29 (2)
Đội tuyển quốc gia
2008–2010 U-21 Ba Lan 14 (3)
2010– Ba Lan 86 (6)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 15:55, 18 tháng 4 năm 2021 (UTC)
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 23:32, 23 tháng 6 năm 2021 (UTC)

Kamil Jacek Glik ([ˈkamil ˈɡlik] (nghe); tiếng Đức: Glück; sinh ngày 3 tháng 2 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Benevento của Ý và đội tuyển quốc gia Ba Lan.

Các câu lạc bộ mà Glik từng thi đấu gồm có Piast Gliwice từ 2008 đến 2010, Palermo từ 2010 đến 2011, Torino từ 2011 đến 2016 và Monaco từ 2017 đến 2020; ở Torino và Monaco anh đã được chọn làm đội trưởng của đội. Anh đã từng tranh tài tại Giải vô địch châu Âu 2016 và Giải vô địch thế giới 2018. Ngoài quốc tịch Ba Lan, Glik còn sở hữu cả quốc tịch Đức.

Xuất thân


Ông nội của Kamil Glik tên Enkel là một người gốc Nam Silesia và có quốc tích Đức, từng chiến đấu trong Chiến tranh thế giới thứ hai trong quân đội Wehrmacht. Sau khi hết chiến tranh, ông ở lại đất nước sẽ trở thành Ba Lan sau này. Do đó Glik vừa có quốc tịch Đức lại vừa có quốc tịch Ba Lan. Họ của cầu thủ này bằng tiếng Đức là Glück thay vì Glik theo cách phát âm của Ba Lan. Mặc dù vậy, Glik liên tục khẳng định rằng anh không có bất kì kết nối nào với nước Đức và tự coi mình là người Ba Lan 100%. Anh có một cô con gái cùng người vợ Marta, hai người quen nhau từ khi học tiểu học.

Năm 2013, rapper người Ý Willie Peyote đã dành tặng hẳn một bài hát tên “Glik” để tri ân cầu thủ này.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ


Đầu sự nghiệp

Glik bắt đầu sự nghiệp ở đội trẻ của MOSiR Jastrzębie Zdrój và WSP Wodzisław Śląski, rồi chuyển đến LKS Silesia Lubomia dưới dạng cho mượn. Năm 2006, anh chuyển từ WSP Wodzisław Śląski đến Horadada ở Tây Ban Nha, nơi anh được Real Madrid thu nhận vào đội “C” của câu lạc bộ. Anh chơi ở đó trong 2 mùa giải cho đến 2008.

Ngày 6 tháng 8 năm 2008, anh kí hợp đồng 4 năm với câu lạc bộ Piast Gliwice hàng đầu của Ba Lan. Anh có trận ra mắt vào ngày 30 tháng 8 năm 2008 khi vào sân từ ghế dự bị. Sau đó, anh là nhân tố thường xuyên có mặt trong đội một của câu lạc bộ. Anh thi đấu 26 trận trong mùa giải đầu tiên cùng câu lạc bộ và ghi được 2 bàng thắng sau 28 trận đá ở mùa 2009–10.

Thống kê sự nghiệp


Cấp câu lạc bộ

Tính đến trận đấu ngày 18 tháng 4 năm 2021
Câu lạc bộ Mùa Giải Cúp Cúp châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Piast Gliwice 2008–09 Ekstraklasa 26 0 1 0 27 0
2009–10 28 2 1 0 29 2
Tổng cộng 54 2 2 0 56 2
Palermo 2010–11 Serie A 0 0 0 0 4 0 4 0
Bari (mượn) 2010–11 Serie A 16 0 1 0 17 0
Torino 2011–12 Serie B 23 2 1 0 24 2
2012–13 Serie A 32 1 1 0 33 1
2013–14 34 2 1 0 35 2
2014–15 32 7 1 0 11 1 44 8
2015–16 33 0 2 0 35 0
Tổng cộng 154 12 6 0 11 1 171 13
Monaco 2016–17 Ligue 1 36 6 4 1 13 1 53 8
2017–18 36 3 5 0 6 1 1 0 48 4
2018–19 33 1 3 0 5 0 1 0 42 1
2019–20 23 1 1 0 24 1
Tổng cộng 128 11 13 1 24 2 2 0 167 14
Benevento 2020–21 Serie A 29 2 1 0 30 2
Tổng kết sự nghiệp 381 27 23 1 39 3 2 0 445 31

Cấp đội tuyển

Tính đến 23 tháng 6 năm 2021
Ba Lan
Năm Số trận Bàn thắng
2010 7 1
2011 4 0
2012 4 1
2013 7 0
2014 7 1
2015 8 0
2016 13 0
2017 6 1
2018 8 0
2019 9 1
2020 4 1
2021 7 0
Tổng cộng 86 6

Bàn thắng cho đội tuyển

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Ba Lan trước.

# Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 20 tháng 1 năm 2010 Sân vận động sinh nhật lần thứ 80, Nakhon Ratchasima, Thái Lan  Thái Lan
1–0
3–1
King’s Cup 2010
2. 17 tháng 10 năm 2012 Sân vận động Quốc gia, Warszawa, Ba Lan  Anh
1–1
1–1
Vòng loại giải vô địch thế giới 2014
3. 14 tháng 11 năm 2014 Boris Paichadze Dinamo Arena, Tbilisi, Gruzia  Gruzia
1–0
4–0
Vòng loại giải vô địch châu Âu 2016
4. 4 tháng 9 năm 2017 Sân vận động Quốc gia, Warszawa, Ba Lan  Kazakhstan
2–0
3–0
Vòng loại giải vô địch thế giới 2018
5. 24 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Quốc gia, Warszawa, Ba Lan  Latvia 2–0 2–0 Vòng loại giải vô địch châu Âu 2020
6. 7 tháng 9 năm 2020 Bilino Polje, Zenica, Bosnia và Herzegovina  Bosna và Hercegovina 1–1 2–1 Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Âu 2020-21 (giải đấu A)

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button