Wiki

LASK Linz

LASK
Mùa giải hiện nay

Linzer Athletik-Sport-Klub, thường còn có tên LASK Linz (phát âm tiếng Đức: [lask lɪnʦ]  ( nghe)) hoặc đơn giản là LASK, là một câu lạc bộ bóng đá Áo đến từ thủ đô của Oberösterreich là Linz. Đây là câu lạc bộ lâu đời nhất từ khu vực đó, và đang thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo, hạng đấu cao nhất của bóng đá Áo. Màu của câu lạc bộ là đen và trắng. Câu lạc bộ bóng đá của nữ thi đấu ở hạng đấu cao thứ hai của bóng đá nữ Áo.

LASK được thành lập ngày 7 tháng 8 năm 1908. Năm 1965, câu lạc bộ trở thành đội bóng đầu tiên bên ngoài Vienna giành chức vô địch bóng đá Áo. Đây cũng là chức vô địch duy nhất cho đến nay. Câu lạc bộ hiện tại đang chơi các trận đấu ở giải quốc nội tại sân Waldstadion ở Pasching, tuy nhiên họ chơi các trận đấu ở các giải đấu UEFA tại Sân vận động Linzer 14.000 chỗ.

Danh hiệu


  • Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo: 1964–65
  • Cúp bóng đá Áo: 1965, runner-up 1963, 1967, 1970, 1999
  • Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Áo: 1958, 1979, 1994, 2007, 2017

Đội hình hiện tại


Tính đến ngày 4 tháng 9 năm 2019

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Alexander Schlager
4 HV Emanuel Pogatetz
6 HV Philipp Wiesinger
7 TV René Renner
8 TV Peter Michorl
9 João Klauss (cho mượn từ Hoffenheim)
10 TV Fabian Benko
11 TV Dominik Reiter
14 Yusuf Otubanjo
15 HV Christian Ramsebner
16 TV Marvin Potzmann
17 HV David Schnegg
18 HV Gernot Trauner
19 TV Valentino Müller
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 Samuel Tetteh (cho mượn từ Red Bull Salzburg)
21 HV Markus Wostry
22 TV Oh In-pyo
23 TV Stefan Haudum
24 TM Tobias Lawal
25 TV James Holland
26 HV Reinhold Ranftl
27 TV Thomas Goiginger
28 TV Dominik Frieser
29 Marko Raguž
33 Thomas Sabitzer
36 TM Thomas Gebauer
HV Petar Filipovic
TV Daniel Jelisic

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Felix Luckeneder (tại TSV Hartberg đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Lịch sử huấn luyện


Tính đến 27 tháng 6 năm 2016
  • Georg Braun (1946–1952)
  • Walter Alt (1950–1953)
  • Ernst Sabeditsch (1953–1955)
  • Josef Epp (1958–1960)
  • Pál Csernai (1960–1962)
  • Karl Schlechta (1962–1964)
  • František Bufka (1965–1968)
  • Vojtěch Skyva (1969–1970)
  • Wilhelm Kment (1970–1972)
  • Otto Barić (1972–1974)
  • Felix Latzke (1974–1976)
  • Wilhelm Huberts (1976–1978)
  • Wolfgang Gayer (1978)
  • Laszlo Simko (1978)
  • Adolf Blutsch (1978–1983)
  • Johann Kondert (1983–1987)
  • Adolf Blutsch (1987)
  • Ernst Hložek (1987–1988)
  • Ernst Knorrek (1988)
  • Lothar Buchmann (1989)
  • Adam Kensy (1989)
  • Aleksander Mandziara (1989–1990)
  • Erwin Spiegel (1990)
  • Adolf Blutsch (1990)
  • Ernst Weber (1990)
  • Erwin Spiegel (1990–91)
  • Helmut Senekowitsch (1991–1993)
  • Dietmar Constantini (1993)
  • Walter Skocik (1993–1995)
  • Günter Kronsteiner (1995–1996)
  • Max Hagmayr (1996)
  • Friedel Rausch (1996–1997)
  • Per Brogeland (1997–1998)
  • Adam Kensy (1998, caretaker)
  • Otto Barić (1998–1999)
  • Marinko Koljanin (1999–2000)
  • Johann Kondert (2000–2001)
  • František Cipro (2001)
  • Johann Kondert (2001)
  • Dieter Mirnegg (2001–2002)
  • Norbert Barisits (2003–2004)
  • Klaus Lindenberger (2004)
  • Werner Gregoritsch (2004–2006)
  • Karl Daxbacher (2006–2008)
  • Andrej Panadić (2008)
  • Klaus Lindenberger (2008–2009)
  • Hans Krankl (2009)
  • Matthias Hamann (2009–2010)
  • Helmut Kraft (2010)
  • Georg Zellhofer (2010–2011)
  • Walter Schachner (2011–2012)
  • Karl Daxbacher (2012–2015)
  • Martin Hiden (2015)
  • Alfred Olzinger (2015)
  • Oliver Glasner (2015–)

Lịch sử cúp châu Âu


Tính đến 1 tháng 12 năm 2008
Mùa giải Giải đấu Vòng Quốc gia Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1963/64 UEFA Cup Winners’ Cup 1 Dinamo Zagreb 1–0 0–1, 1–1 AET in 3rd game 1–1 (Zagreb progressed after a coin toss)
1965/66 UEFA Champions League PR Gornik Zabrze 1–3 1–2 2–5
1969/70 Inter-Cities Fairs Cup 1 Sporting Lisbon 2–2 0–4 2–6
1977-78 Cúp UEFA 1 Újpest FC 3–2 0–7 3–9
1980-81 Cúp UEFA 1 Radnicki Nis 1–2 1–4 2–6
1984-85 Cúp UEFA 1 Östers IF 1–0 1–0 2–0
2 Dundee United 1–2 1–5 2–7
1985/86 Cúp UEFA 1 Banik Ostrava 2–0 1–0 3–0
2 Inter 1–0 0–4 1–4
1986/87 Cúp UEFA 1 Widzew Lodz 1–1 0–1 1–2
1987/88 Cúp UEFA 1 FC Utrecht 0–0 0–2 0–2
1995 UEFA Intertoto Cup Bảng 6, trận thứ 1 Partick Thistle 2–2
Bảng 6, trận thứ 2 NK Zagreb 0–0
Bảng 6, trận thứ 3 Keflavík 2–1
Bảng 6, trận thứ 4 FC Metz 0–1
1996 UEFA Intertoto Cup Bảng 2, trận thứ 1 Djurgårdens IF 2–0
Bảng 2, trận thứ 2 B68 Toftir 4–0
Bảng 2, trận thứ 3 Apollon Limassol 2–0
Bảng 2, trận thứ 4 Werder Bremen 3–1
Bán kết Rotor Volgograd 2–2 0–5 2–7
1999/00 Cúp UEFA 1 Steaua Bucuresti 1–3 0–2 1–5
2000 UEFA Intertoto Cup 1R Hapoel Petah-Tikva 3–0 1–1 4–1
2R FC Marila Pribram 1–1 2–3 3–4

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button