Wiki

Mangan heptoxide

Mangan(VII) oxit
Cấu trúc 2D của mangan(VII) oxit
Cấu trúc 3D dạng đặc của mangan(VII) oxit
Cấu trúc 3D dạng rỗng của mangan(VII) oxit
Danh pháp IUPAC Manganese(VII) oxide
Tên khác Mangan heptoxit
Đimangan heptoxit
Pemanganic anhydrit
Nhận dạng
Số CAS 12057-92-0
PubChem 13879826
Số EINECS 235-025-8
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES đầy đủ

  • O=[Mn](=O)(=O)O[Mn](=O)(=O)=O

Thuộc tính
Công thức phân tử Mn2O7
Khối lượng mol 221,8718 g/mol
Bề ngoài lỏng, đỏ đậm (nhiệt độ phòng), lục khi tiếp xúc với axit sunfuric
Khối lượng riêng 2,79 g/cm³
Điểm nóng chảy 5,9 °C (279,0 K; 42,6 °F)
Điểm sôi nổ khi đốt nóng
, thăng hoa ở −10 °C (14 °F; 263 K)
Độ hòa tan trong nước tan kèm phản ứng tạo axit permanganic, HMnO4
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Đơn nghiêng
Tọa độ tứ diện kép
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính nguồn nổ mạnh, oxy hóa mạnh, ăn mòn rất mạnh
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quan Re2O7
KMnO4
Tc2O7
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

N kiểm chứng (cái gì YN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Mangan(VII) oxit là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học Mn2O7. Chất lỏng dễ bay hơi này có tính phản ứng rất cao và được thảo luận nhiều hơn là điều chế. Nó là một chất oxy hóa nguy hiểm và lần đầu tiên được mô tả vào năm 1860. Chất này là oxit axit của axit pemanganic.

Cấu trúc


Cấu trúc của phân tử mangan heptoxit bao gồm một cặp tứ diện có chung một đỉnh. Các đỉnh được chiếm bởi các nguyên tử oxy và tại trung tâm của tứ diện là trung tâm Mn(VII). Kết nối được biểu thị bằng công thức






O

3





Mn



O




MnO

3








{displaystyle {ce {O3Mn – O – MnO3}}}

+









{displaystyle {ce {->}}}

Là một axit mạnh, HMnO4 dễ bị mất liên kết để tạo thành thuốc tím có màu tím đậm. Kali pemanganat, KMnO4, là một chất oxy hóa được sử dụng rộng rãi:

2 + 2









{displaystyle {ce {->}}}

+

Dung dịch axit pemanganic không ổn định, và dần dần phân hủy thành mangan dioxide, oxy và nước, với mangan(IV) oxit được hình thành ban đầu xúc tác cho sự phân hủy tiếp theo. Sự phân hủy được tăng tốc bởi nhiệt, ánh sáng và axit. Dung dịch đậm đặc phân hủy nhanh hơn pha loãng:

4









{displaystyle {ce {->}}}

+ 2

Axit mesopemanganic


Axit mesopemanganic được tạo thành khi cho mangan(VII) oxit phản ứng với nước lạnh (khi dùng nhiều):

+ 3









{displaystyle {ce {->}}}

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button