Tài Liệu

Nghị quyết 15/2013 / QĐ-TTg

Nghị quyết 15/2013 / QĐ-TTg về cho vay mua nhà do Thủ tướng Chính phủ công bố.

BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯ
——-
Con số: 15/ 2013 / QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
——————————

Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2013

PHÁN QUYẾT
VỀ VAY TÍN DỤNG GẦN NGƯỜI NGHÈO

Căn cứ Luật Công vụ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Trong điều kiện của Đạo luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ vào Đạo luật Xác định số 78/2002 / NĐ-CP ngày 4/10 của Chính phủ về việc cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Thủ tướng Chính phủ công bố Quyết định cho vay hộ nghèo,

Điều 1. Phạm vi và chủ đề sử dụng

1. Ngân hàng Chính sách xã hội cho hộ nghèo lân cận vay để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh chính của họ, góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.

2. Tiêu chuẩn hộ nghèo sẽ do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

Điều 2. Số tiền cho vay

Mức cho vay hộ nghèo do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức vay sản xuất, kinh doanh đối với hộ nghèo trong từng trường hợp.

Điều 3. Lãi suất

1. Lãi suất cho vay bằng 130% lãi suất cho vay hộ nghèo được xác định tại từng thời điểm.

2. Lãi suất cho vay quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Điều 4. Thời gian vay

Thời gian cho vay do Ngân hàng Chính sách cộng đồng và các hộ nghèo nhất thỏa thuận phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.

Phần 5. Các điều khoản, tài liệu và thủ tục tín dụng

1. Điều kiện, hồ sơ, quy trình, thủ tục cho vay hộ nghèo thực hiện như vay hộ nghèo.

2. Rủi ro cận kề hộ nghèo được sử dụng như một cách để xử lý các khoản nợ rủi ro của Ngân hàng Chính sách Cộng đồng.

Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan

1. Chính sách Ngân hàng Xã hội:

a) Xây dựng kế hoạch cho vay hàng năm đối với các chương trình chính sách tín dụng, kể cả cho vay hộ nghèo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Định kỳ 15 lần / tháng, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính kết quả thực hiện chính sách cho vay hộ nghèo.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

a) Chỉ đạo Ngân hàng Chính sách công thực hiện cho vay theo quy định tại Tuyên bố này.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đánh giá, chỉ đạo, đôn đốc quản lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện.

3. Sở Tài chính:

a) Chịu trách nhiệm chính, liên lạc với các cơ quan, dịch vụ liên quan bằng cách gửi Thủ tướng Chính phủ nguồn từ ngân sách trung ương của Ngân hàng Chính sách xã hội để vay các chương trình nợ chính sách, trong đó: chúng tôi có chương trình cho vay gần đó. -Nhà cao cấp theo quy định.

b) Liên hệ với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc đánh giá, chỉ đạo và đề xuất giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch.

4. Bộ Lao động, Chiến tranh Bất hợp pháp và Các vấn đề Xã hội:

a) Kê khai số hộ nghèo và hộ nghèo lân cận để làm cơ sở triển khai, thực hiện chính sách an toàn công cộng.

b) Quy định thời hạn thích hợp cho các cuộc điều tra, rà soát hộ nghèo và hộ nghèo hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho các nghiên cứu này trong việc tiếp cận các nguồn lực chính sách tín dụng.

5. Các cơ quan và dịch vụ liên quan, dựa trên chức năng được giao, sẽ phối hợp thực hiện Tuyên bố này.

6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chủ động, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức chính trị – xã hội ở địa phương liên lạc với Ngân hàng Chính sách.

Điều 7. Điều khoản sử dụng

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2013.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch cấp ủy tỉnh, khu vực, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Tuyên bố này.

Người nhận:
– Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Thứ trưởng;
– Dịch vụ, các tổ chức Bộ trưởng, các cơ quan chức năng;
– Chánh Văn phòng Ủy ban Phòng, chống tham nhũng;
– Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng thư ký;
– Chủ tịch nước;
– Liên hợp quốc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng ANC;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban điều tiết tài chính quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách công;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Văn phòng Chính phủ: BTCN, các PCN, Trợ lý giao tiếp của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử, các Vụ, Cục, Chi cục, Công báo;
– Lưu: Văn bản, KTTH (3b).

BỘ TRƯỞNG, MỤC SƯ

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page