Wiki

Rafetus

Rafetus
Rùa Đồng Mô, Hà Nội, Việt Nam
Tình trạng bảo tồn

Cực kỳ nguy cấp (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Reptilia
Phân lớp (subclass) Anapsida
Bộ (ordo) Testudines
Phân bộ (subordo) Cryptodira
Liên họ (superfamilia) Trionychoidea
Họ (familia) Trionychidae
Phân họ (subfamilia) Trionychinae
Chi (genus) Rafetus
Gray, 1864
Các loài

2 hoặc 3, xem văn bản
Rafetus euphraticus, Daudin, 1802

Rafetus swinhoei, Gray, 1873

Rafetus là một chi rùa mai mềm[cần dẫn nguồn] có nguy cơ tuyệt chủng cao trong phân họ Trionychinae, họ Ba ba (Trionychidae). Chi này hiện bao gồm 2 hoặc 3 loài (sự tách biệt của loài thứ 3 hiện đang tranh cãi, xem rùa Hồ Gươm#Tranh luận về số lượng cá thể và phân loài).

Đặc điểm sinh học


Mô tả

Cả hai loài của chi đều có kích thước mai khá lớn, chiều dài có thể đạt tới 80 cm hoặc hơn.

Sinh thái

Rafetus sinh sống ở môi trường nước ngọt.

Phân loài


Hầu hết các hệ thống phân loại động vật trên thế giới đều công nhận 2 loài chính của chi là Rafetus euphraticusRafetus swinhoei. Tuy nhiên, một số nhà khoa học gần đây đưa ra đề xuất với 2 tên khoa học cho 1 loài mới là Rafetus vietnamensisRafetus leloii.

Biểu đồ phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo Walter G. Joyce, Ariel Revan, Tyler R. Lyson và Igor G. Danilov (2009)

 Trionychidae 
 Cyclanorbinae 

Cyclanorbis

Cycloderma

Lissemys

 †Plastomeninae 

Hutchemys

Plastomenus

 Trionychinae 

Trionyx

Chitra

Pelochelys

Apalone

Rafetus

Amyda

Aspideretes

Nilssonia

Dogania

Palea

Pelodiscus

Phân bố


  • Rafetus euphraticus: được tìm thấy tại lưu vực sông Euphrates (nguồn gốc tên gọi euphraticus) và sông Tigris của Iraq, Iran, Syria và Thổ Nhĩ Kỳ.
  • Rafetus swinhoei: được tìm thấy ở sông Dương Tử và Thái Hồ (hiện chỉ còn 2 cá thể tại vườn thú Tây Viên tự, Tô Châu) và có thể ở Đồng Mô với hồ Gươm.
  • Rafetus vietnamensis hay Rafetus leloii là tên được một số nhà khoa học Việt Nam đặt cho các cá thể rùa phát hiện tại hồ Đồng Mô và hồ Gươm, Hà Nội, Việt Nam. Tên Rafetus vietnamensis được Lê Trần Bình và các cộng sự đề xuất.. Tên Rafetus leloii được Hà Đình Đức đặt cho rùa Hồ Gươm dựa trên sự tích Lê Lợi trả lại kiếm Thuận Thiên.

Tình trạng bảo tồn


  • Rafetus euphraticus: Được tổ chức Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN xếp vào thể loại loài nguy cấp.
  • Rafetus swinhoei (còn được Gray gọi là Oscaria swinhoei), dù có được xác định là bao gồm cả R. vietnamensis/R. leloii hay không, đều thuộc vào thể loại loài cực kỳ nguy cấp do số lượng cá thể còn tồn tại quá ít và nguy cơ tuyệt chủng cao, khả năng nhân và phát triển giống thấp.

Thư viện ảnh


  • Rafetus euphraticus ở đông bắc Thổ Nhĩ Kỳ.

  • Testudo Rafeht hay Testudo Rafcht, tranh vẽ cuối thế kỷ 18.

  • Rùa khổng lồ mai mềm sông Dương Tử.

  • Rùa mai mềm Thượng Hải

  • Rùa Hồ Gươm trong đền Ngọc Sơn

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button