Wiki

Rangers F.C.

Rangers F.C.
Tên đầy đủ Rangers Football Club
Biệt danh The Gers, The Teddy Bears, The Light Blues “(Xanh nhạt)”
Thành lập Tháng 3 năm 1872
Sân Sân vận động Ibrox
Sức chứa 50.817
Chủ tịch điều hành Dave King
Huấn luyện viên Steven Gerrard
Giải đấu Scottish Premiership
2020/21 Scottish Premiership thứ 1 trên 20 (vô địch)
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Rangers là một đội bóng đá có trụ sở ở Glasgow, Scotland, đội bóng hiện đang chơi ở giải Scottish Professional Football League, trong Scottish Premiership. Đội bóng có biệt danh là gấu Teddyngọn lửa xanh, và các cổ động viên của họ được biết tới với cái tên mũi xanh. Họ đôi khi được gọi là Glasgow Rangers, mặc dù từ Glasgow không có trong tên chính thức của đội bóng. Tên đầy đủ của đội bóng là Câu lạc bộ bóng đá Rangers. Sân nhà của đội bóng là sân Ibrox với sức chứa 50,817 chỗ ngồi ở tây nam Glasgow.

Rangers đã vô địch quốc gia 55 lần, nhiều hơn bất cứ đội bóng nào trên thế giới.[cần dẫn nguồn] Họ đã vô địch Scottish League Cup 27 lần – nhiều nhất ở Scotland – cúp quốc gia Scotland 33 lần. Tất cả các thành tích trên giúp Rangers trở thành câu lạc bộ giàu thành tích quốc nội nhất trên thế giới. Vào năm 1961 Rangers là đội bóng đầu tiên thuộc vương quốc Anh lọt vào đến trận chung kết cúp châu Âu. Họ vô địch Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu vào năm 1972, về nhì vào các năm 1961 và 1967, và về nhì ở Cúp UEFA 2008. Một lượng fan đạt đến 200,000 đã hành quân tới Manchester để xem trận chung kết, phần lớn trong số họ không có vé vào sân.

Cầu thủ và fan của Rangers hiện nay thuộc nhiều quốc gia khác nhau và thuộc nhiều tôn giáo và chính trị. Trong lịch sử của họ, Rangers có đối thủ kình địch là đội bóng cùng thành phố Celtic, và hai đội hiện nay đang bá chủ giải vô địch Scotland.

Ban lãnh đạo và ban huấn luyện


Ban lãnh đạo

Vị trí Tên
Chủ tịch Dave King
Phó Chủ tịch Douglas Park
Giám đốc điều hành Stewart Robertson
Giám đốc tài chính Andrew Dickson
Thư ký Câu lạc bộ James Blair
Các giám đốc khác Alistair Johnston
Các giám đốc khác John Bennett
Các giám đốc khác Graeme Park
Các giám đốc khác Barry Scott
Các giám đốc khác Julian Wolhardt

Ban huấn luyện

Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Steven Gerrard
Trợ lý huấn luyện viên Gary McAllister
Huấn luyện viên thủ môn Colin Stewart
Trợ lý huấn luyện viên Michael Beale / Tom Culshaw
Huấn luyện viên thể lực Jordan Milsom
Tuyển trạch viên trưởng Andy Scoulding
Chuyên gia phân tích chiến thuật Scott Mason
Bác sĩ câu lạc bộ Mark Waller
Chuyên gia vật lý trị liệu đội Steven Walker
Nhân viên mát xa David Lavery

Cầu thủ


Đội hình hiện tại

cập nhật 23 tháng 6 năm 2020.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Allan McGregor
2 HV James Tavernier (captain)
4 HV George Edmundson
5 HV Filip Helander
6 HV Connor Goldson (vice-captain)
7 TV Ianis Hagi
8 TV Ryan Jack
9 Jermain Defoe
10 TV Steven Davis
14 TV Ryan Kent
17 TV Joe Aribo
18 TV Glen Kamara
19 HV Nikola Katić
20 Alfredo Morelos
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 TV Brandon Barker
22 TV Jordan Jones
24 Greg Stewart
25 HV Matt Polster
26 TM Andy Firth
28 TM Robby McCrorie
31 HV Borna Barišić
32 Jake Hastie
37 TV Scott Arfield
40 TV Glenn Middleton
TM Jon McLaughlin
HV Calvin Bassey
TV Greg Docherty
Jamie Murphy

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
27 TV Stephen Kelly (on loan at Ross County)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Ross McCrorie (on loan at Portsmouth)

Kỉ lục


Câu lạc bộ

Kỉ lục về số khán giả đến sân

143,570 vs Hibernian, 27 tháng 3 năm 1948

118,567 vs Celtic, 1 tháng 1 năm 1939

Kỉ lục về trận thắng

14-2 vs Whitehill, 29 tháng 9 năm 1883

14-2 vs Blairgowrie, 20 tháng 1 năm 1934

Kỉ lục về trận thắng ở giải ngoại hạng

10–0 vs Hibernian, 24 tháng 12 năm 1898

10–2 vs Raith Rovers, 16 tháng 12 năm 1967

Kỉ lục về trận thua

2–10 vs Airdrieonians, 6 tháng 2 năm 1886

Kỉ lục về trận thua ở giải ngoại hạng

0–6 vs Dumbarton, 4 tháng 5 năm 1892

Kỉ lục về số lần ra sân

John Greig, 755, 1960–1978

Kỉ lục về số lần ra sân ở giải ngoại hạng

Sandy Archibald, 513, 1917–1934

Kỉ lục về số lần ra sân ở cúp quốc gia

Alec Smith, 74

Kỉ lục về số lần ra sân ở cúp liên đoàn

John Greig, 121

Kỉ lục về số lần ra sân ở đấu trường châu Âu

Barry Ferguson, 82

Ghi nhiều bàn nhất

Ally McCoist, 355 bàn, 1983–1998

Ghi nhiều bàn nhất trong 1 mùa giải

Jim Forrest, 57 bàn, 1964–65

Ghi nhiều bàn nhất trong 1 mùa giải ở giải ngoại hạng

Sam English, 44 bàn, 1931–32

Ghi nhiều bàn nhất ở giải ngoại hạng

Ally McCoist, 251 bàn

Ghi nhiều bàn nhất ở cúp quốc gia

Jimmy Fleming, 44 bàn

Ghi nhiều bàn nhất ở cúp liên đoàn

Ally McCoist, 54 bàn

Ghi nhiều bàn nhất ở cúp châu Âu

Ally McCoist, 21 bàn

Kỉ lục về giữ sạch lưới

Chris Woods, 1196 phút, 1986–87 (Kỉ lục ở vương quốc Anh)

Số lần ra sân nhiều nhất cho ĐTQG

Frank de Boer, 112 caps for Hà Lan

Số tiền nhiều nhất nhận được từ vụ bán cầu thủ

Alan Hutton, £9m, Tottenham Hotspur, 2008

Số tiền kỉ lục bỏ ra để mua cầu thủ

Tore André Flo, £12.5 m, Chelsea, 2000

Cá nhân

Ghi nhiều bàn nhất
# Tên Sự nghiệp Ra sân Bàn thắng Trung bình
1 Ally McCoist 1983–1998 581 355 0.61
2 Bob McPhail 1927–1940 408 261 0.64
3 Jimmy Smith 1930–1946 259 249 0.96
4 Jimmy Fleming 1925–1934 268 223 0.83
5 Derek Johnstone 1970–1982
1985-1986
546 210 0.38
6 Ralph Brand 1954–1965 317 206 0.65
7 Willie Reid 1909–1920 230 195 0.84
8 Willie Thornton 1936–1954 308 194 0.63
9 RC Hamilton 1897–1908 209 184 0.88
10 Andy Cunningham 1914–1929 389 182 0.47

Ra sân nhiều nhất
# Tên Sự nghiệp Ra sân Bàn thắng
1 John Greig 1961–1978 755 120
2 Sandy Jardine 1964–1982 674 77
3 Ally McCoist 1983–1998 581 355
4 Sandy Archibald 1917–1934 580 148
5 Davie Meiklejohn 1919–1936 563 46
6 Dougie Gray 1925–1947 555 2
7 Derek Johnstone 1970–1982
1985-1986
546 210
8 Davie Cooper 1977–1989 540 75
9 Peter McCloy 1970–1986 535 0
10 Ian McColl 1945–1960 526 14

Thành tích của các huấn luyện viên

Tên giải ngoại hạng Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
Wilton, WilliamWilliam Wilton 8 1 0 0 9
Struth, BillBill Struth 18 10 2 0 30
Symon, ScotScot Symon 6 5 4 0 15
White, DavidDavid White 0 0 0 0 0
Waddell, WilliamWilliam Waddell 0 0 1 1 2
Wallace, JockJock Wallace 3 3 4 0 10
Greig, JohnJohn Greig 0 2 2 0 4
Souness, GraemeGraeme Souness 3 0 4 0 7
Smith, WalterWalter Smith 8 5 4 0 17
Advocaat, DickDick Advocaat 2 2 1 0 5
McLeish, AlexAlex McLeish 2 2 3 0 7
Le Guen, PaulPaul Le Guen 0 0 0 0 0
McCoist, AllyAlly McCoist 0 0 0 0 0
Warburton, MarkMark Warburton 0 0 0 0 0
Caixinha, PedroPedro Caixinha 0 0 0 0 0
Murty, GraemeGraeme Murty 0 0 0 0 0
Gerrard, StevenSteven Gerrard 1 0 0 0 1

Đội trưởng đội


Danh sách của Rangers F.C. Đội trưởng
Tên Chu kỳ
Tom Vallance 1876-1882
David Mitchell 1882-1894
John McPherson 1894-1898
Robert Hamilton 1898-1906
Robert Campbell (Bốn năm
giữa 1906-1916)
Tommy Cairns 1916-1926
Bert Manderson 1926-1927
Tommy Muirhead 1927-1930
David Meiklejohn 1930-1938
Jimmy Simpson 1938-1940
Jock Shaw 1940-1957
George Young 1953-1957
Ian McColl 1957-1960
Eric Caldow 1960-1962
Bobby Shearer 1962-1965
John Greig 1965-1978
Derek Johnstone 1978-1983
John McClelland 1983-1984
 
Tên Chu kỳ
Craig Paterson 1984-1986
Terry Butcher 1986-1990
Richard Gough 1990-1997
1997-1998
Brian Laudrup 1997
Lorenzo Amoruso 1998-2000
Bary Ferguson 2000-2003
2005-2007
2007-2009
Craig Moore 2003-2004
Stefan Klos 2004-2005
Gavin Rae 2007
David Weir 2009-2012
Steven Davis 2012
Carlos Bocanegra 2012
Lee McCulloch 2012-2015
Lee Wallace 2015–2018
James Tavernier 2018-hiện tại

Vĩ đại nhất Đội (1999)

Goram

Greig

Butcher

Gough

Jardine

Cooper

Baxter

Gascoigne

Laudrup

Hateley

McCoist

  • Andy Goram
  • John Greig – Bỏ phiếu các vĩ đại nhất Ranger
  • Terry Butcher
  • Richard Gough
  • Sandy Jardine
  • Davie Cooper
  • Jim Baxter – Bỏ phiếu các thứ ba vĩ đại nhất Ranger
  • Paul Gascoigne
  • Brian Laudrup – Bỏ phiếu các vĩ đại nhất ngoại quốc Ranger
  • Mark Hateley
  • Ally McCoist – Bỏ phiếu các thứ hai vĩ đại nhất Ranger

Scottish quốc gia đội tuyển danh dự


Scottish đại sảnh của tiếng đồn

Kể từ năm 2019, 33 người chơi đã tham gia với Rangers trong sự nghiệp của họ, đã nhập Scottish cuộn của tôn vinh:

  • John Greig – Khánh thành Được giới thiệu 2004
  • Graeme Souness – Khánh thành Được giới thiệu 2004
  • Sir Alex Ferguson – Khánh thành Được giới thiệu 2004
  • Jim Baxter – Khánh thành Được giới thiệu 2004
  • Willie Woodburn – Khánh thành Được giới thiệu 2004
  • Alex McLeish – Được giới thiệu 2005
  • Willie Waddell – Được giới thiệu 2005
  • George Young – Được giới thiệu 2005
  • Alan Morton – Được giới thiệu 2005
  • Davie Cooper – Được giới thiệu 2006
  • Brian Laudrup – Được giới thiệu 2006
  • Sandy Jardine – Được giới thiệu 2006
  • Willie Henderson – Được giới thiệu 2006
  • Richard Gough – Được giới thiệu 2006
  • Walter Smith – Được giới thiệu 2007
  • Ally McCoist – Được giới thiệu 2007
  • Eric Caldow – Được giới thiệu 2007
  • Derek Johnstone – Được giới thiệu 2008
  • Bill Struth – Được giới thiệu 2008
  • David Meiklejohn – Được giới thiệu 2009
  • Mo Johnston – Được giới thiệu 2009
  • Andy Goram – Được giới thiệu 2010
  • Robert Smyth McColl – Được giới thiệu 2011
  • Terry Butcher – Được giới thiệu 2011
  • Bob McPhail – Được giới thiệu 2012
  • Scot Symon – Được giới thiệu 2013
  • Davie Wilson – Được giới thiệu 2014
  • Bobby Brown – Được giới thiệu 2015
  • Jock Wallace – Được giới thiệu 2016
  • Archie Knox – Được giới thiệu 2018
  • Ian McMillan – Được giới thiệu 2018
  • Tommy McLean – Được giới thiệu 2019
  • Colin Stein – Được giới thiệu 2019

Scottish cuộn của tôn vinh

Đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland thừa nhận cầu thủ đã giành được 50 hoặc nhiều mũ cho Scotland. Chín cầu thủ đã giành mũ khi chơi cho Rangers:

  • David Weir – Được giới thiệu 2006, 69 quốc tế ca
  • Kenny Miller – Được giới thiệu 2010, 69 quốc tế ca
  • Christian Dailly – Được giới thiệu 2003, 67 quốc tế ca
  • Richard Gough – Được giới thiệu 1990, 61 quốc tế ca
  • Ally McCoist – Được giới thiệu 1996, 61 quốc tế ca
  • George Young – Được giới thiệu 1956, 54 quốc tế ca
  • Graeme Souness – Được giới thiệu 1985, 54 quốc tế ca
  • Colin Hendry – Được giới thiệu 2001, 51 quốc tế ca
  • Steven Naismith – Được giới thiệu 2019, 51 quốc tế ca
  • Alan Hutton – Được giới thiệu 2016, 50 quốc tế ca

Scottish chơi thể thao đại sảnh của tiếng đồn

Trong Scottish chơi thể thao đại sảnh của tiếng đồn ba cầu thủ của Rangers đã được lựa chọn, họ là:

  • Jim Baxter – Được giới thiệu 2002
  • John Greig – Được giới thiệu 2002
  • Ally McCoist – Được giới thiệu 2007

Danh hiệu


Giải ngoại hạng

Giải ngoại hạng (55)
1891, 1899, 1900, 1901, 1902, 1911, 1912, 1913, 1918, 1920, 1921, 1923, 1924, 1925, 1927, 1928, 1929, 1930, 1931, 1933, 1934, 1935, 1937, 1939, 1947, 1949, 1950, 1953, 1956, 1957, 1959, 1961, 1963, 1964, 1975, 1976, 1978, 1987, 1989, 1990, 1991, 1992, 1993, 1994, 1995, 1996, 1997, 1999, 2000, 2003, 2005, 2009, 2010, 2011, 2021.

Các cúp

Vô địch Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu (1)
1972
Vô địch Scottish chức vô địch (1)
2015-16
Vô địch Scottish liên đoàn một (1)
2013-14
Vô địch Scottish thứ ba phân công (1)
2012-13
Vô địch Cúp quốc gia Scotland (33)
1894, 1897, 1898, 1903, 1928, 1930, 1932, 1934, 1935, 1936, 1948, 1949, 1950, 1953, 1960, 1962, 1963, 1964, 1966, 1973, 1976, 1978, 1979, 1981, 1992, 1993, 1996, 1999, 2000, 2002, 2003, 2008, 2009.
Vô địch Cúp liên đoàn Scotland (27)
1947, 1949, 1961, 1962, 1964, 1965, 1971, 1976, 1978, 1979, 1982, 1984, 1985, 1987, 1988, 1989, 1991, 1993, 1994, 1997, 1999, 2002, 2003, 2005, 2008, 2010, 2011.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button