Pháp Luật

Thanh toán tiền chậm nộp báo cáo tài chính năm 2021

Cuối năm, kế toán doanh nghiệp thường bận rộn hoàn thành các công việc cả năm như báo cáo tài chính, báo cáo thuế,…. Nhưng nhiều bạn kế toán vẫn còn lúng túng không biết tự làm hồ sơ như thế nào. Mitadoor Đồng Nai VN xin chia sẻ với bạn thời hạn nộp báo cáo tài chính và những tổ chức nào?

1. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014 / TT-BTC quy định:

1. Đối với doanh nghiệp nhà nước

a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:

Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Tại Công ty mẹ, Công ty Nhà nước trong vòng 45 ngày;

Các đơn vị tiết kiệm liên kết với doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước phải nộp báo cáo tài chính hàng quý cho Công ty mẹ hoặc Tổ chức theo đúng thời hạn quy định của Công ty mẹ hoặc Tổ chức.

b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:

Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Ở công ty mẹ, cơ quan chính phủ trong vòng 90 ngày;

Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty Nhà nước sẽ nộp báo cáo tài chính hàng năm cho Công ty mẹ hoặc Tổ chức theo đúng thời hạn quy định của Công ty mẹ hoặc Tổ chức.

2. Đối với các loại hình kinh doanh khác

a) Tổ chức tư nhân và đơn vị tiết kiệm của doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; ở một số đơn vị kế toán, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm là 90 ngày;

b) Đơn vị kế toán liên kết nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo đúng thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định. ”

Như vậy, DNNN nộp báo cáo tài chính quý trước ngày 20 kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo quý. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.

  • Công ty mẹ, tổ chức chính phủ trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo quý.
  • Một Đơn vị Kế toán Nhà nước đáng tin cậy phụ thuộc vào thời hạn yêu cầu của Công ty mẹ hoặc Tổ chức.
  • Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh nộp báo cáo trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.
  • Thời hạn đối với một số doanh nghiệp là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm báo cáo.

Ghi chú: Theo quy định trên, nếu bạn thanh toán muộn hơn sẽ bị phạt do chậm thanh toán.

2. Bạn có thể tìm báo cáo tài chính ở đâu?

1. Các doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải lập và nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh và các cơ quan do cơ sở làm chủ sở hữu. Trong các doanh nghiệp nhà nước, chính quyền trung ương cũng phải nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính (Cục Tài chính Doanh nghiệp).

– Đối với các loại hình doanh nghiệp nhà nước như ngân hàng thương mại, công ty xổ số, tổ chức tín dụng, kinh doanh bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán thì nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính. Cục Ngân hàng và Tài chính hoặc Cục Quản lý Bảo hiểm).

– Công ty kinh doanh chứng khoán, công ty đại chúng phải nộp báo cáo tài chính cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán.

Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế địa phương. Các công ty nhà nước cũng phải nộp báo cáo tài chính cho Sở Tài chính (Tổng cục Doanh thu).

Đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

Đối với các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật thì nên kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của công ty được kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán với báo cáo tài chính khi nộp cho cơ quan quản lý nhà nước và tổng công ty.

Cơ quan tài chính nơi có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp báo cáo tài chính cho Kho bạc cấp tỉnh và thành phố tiếp nhận nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Đối với công ty nhà nước sử dụng 100% thu nhập từ hoạt động cho thuê, ngoài việc các tổ chức phải nộp báo cáo tài chính theo quy định trên, các tổ chức, cá nhân còn phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan, tổ chức được công nhận. của các bằng sáng chế trong điều khoản của Proclamation No. 99/2012 / NĐ-CP có sửa đổi, phụ lục và bảng điểm.

Các doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài) có trụ sở chính đặt tại khu chế xuất, khu công nghiệp, cơ sở công nghệ cao cũng phải nộp báo cáo tài chính hàng năm cho Ban quản lý, cơ sở chế xuất, khu công nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định. ”

Theo các quy định trên, các đơn vị phải nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan sau:

  • Cơ quan thuế,
  • văn phòng thống kê,
  • Doanh nghiệp hàng đầu (nếu có),
  • Trung tâm đăng ký kinh doanh.
  • Trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài phải nộp cho cơ quan tài chính
  • Các doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán, trình Ủy ban chứng khoán

Thanh toán tiền chậm nộp báo cáo tài chính năm 2021

3. Phạt chậm nộp báo cáo tài chính cho phòng kế toán

Theo quy định, nếu bạn không nộp báo cáo tài chính cho phòng kế toán nơi doanh nghiệp hoạt động trong thời hạn quy định thì bạn sẽ bị phạt chậm nộp, cụ thể như sau:

Theo quy định tại Nghị định 95/2016 / NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực toán học:

3.1. Mức cảnh báo:

  • Luật chậm nộp báo cáo trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày báo cáo thống kê tháng
  • Thủ tục chậm nộp báo cáo trong vòng 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Thủ tục chậm nộp báo cáo trong vòng 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.2. Phí từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

  • Thủ tục chậm nộp báo cáo từ 5 ngày đến 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
  • Thủ tục chậm nộp báo cáo từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Thủ tục chậm nộp báo cáo dưới 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.3. Phí từ 3.000.000 VNĐ đến 5.000.000 VNĐ sẽ được áp dụng cho các hành động sau:

  • Luật chậm nộp báo cáo dưới 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
  • Thủ tục chậm nộp báo cáo từ 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Thủ tục chậm nộp báo cáo dưới 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Thủ tục chậm nộp báo cáo dưới 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Thủ tục chậm nộp báo cáo từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Hành vi không gửi báo cáo thống kê hàng tháng sau 15 ngày
  • Hành vi không nộp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng) sau 30 ngày
  • Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm sau 45 ngày.

4. Hình phạt do không nộp báo cáo tài chính

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Mục 12 Luật 41/2018 / NĐ-CP thì xử phạt hành vi không nộp báo cáo tài chính như sau:

Mục 12. Phạt vi phạm quy định về nộp và công bố báo cáo tài chính

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

Do đó, trường hợp không nộp báo cáo tài chính sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

5. Phạt chậm nộp, không nộp báo cáo kiểm toán

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Mục 12 Luật 41/2018 / NĐ-CP:

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố báo cáo tài chính không đầy đủ theo quy định;

b) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không có báo cáo kiểm toán kèm theo báo cáo kiểm toán đối với trường hợp theo quy định của pháp luật phải kiểm toán báo cáo tài chính;

c) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau thời hạn quy định từ 3 tháng trở lên;

d) Công bố báo cáo tài chính mà không có báo cáo kiểm toán trong trường hợp pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;

………….

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Bắt buộc nộp và công bố báo cáo kiểm toán kèm theo báo cáo tài chính đối với các vi phạm quy định tại Điểm b, d, Mục 2 Điều này.

Như vậy, nếu chậm nộp hoặc không nộp báo cáo kiểm toán sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Nó cũng đã được thực hiện hành động khắc phục để buộc nộp và công bố báo cáo kiểm toán đính kèm.

6. Không nộp thuyết minh báo cáo tài chính có bị phạt không?

Theo yêu cầu của pháp luật, báo cáo tài chính đầy đủ bao gồm:

  • Số dư kế toán
  • Báo cáo hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (không bắt buộc)
  • Ghi nhận vào báo cáo tài chính
  • Bảng cân đối tài khoản.

Các khoản phạt đối với báo cáo tài chính theo Quy định 41/2018 / NĐ-CP nêu trên.

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác như: Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính, Mẫu bìa báo cáo tài chính từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Mitadoor Đồng Nai VN.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button