Wiki

Uông Bí

Thành phố thuộc tỉnh
Cửa ngõ vào thành phố Uông Bí
Hành chính
Vùng Đông Bắc Bộ
Tỉnh Quảng Ninh
Trụ sở UBND số 1 Trần Hưng Đạo, phường Thanh Sơn
Phân chia hành chính 9 phường, 1 xã
Thành lập 25/2/2011
Loại đô thị Loại II
Năm công nhận 2013
Tổ chức lãnh đạo
Chủ tịch UBND Nguyễn Mạnh Hà
Chủ tịch HĐND Nghiêm Xuân Cường
Bí thư Thành ủy Nghiêm Xuân Cường
Địa lý
Tọa độ: 21°2′8″B 106°45′52″Đ / 21,03556°B 106,76444°Đ / 21.03556; 106.76444Tọa độ: 21°2′8″B 106°45′52″Đ / 21,03556°B 106,76444°Đ / 21.03556; 106.76444
Diện tích 256,3 km²
Bản đồ
Uông Bí
Dân số (1/4/2019)
Tổng cộng 120.982 người
Thành thị 113.416 người
Nông thôn 7.566 người
Mật độ 472 người/km²
Dân tộc Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu, Hoa
Khác
Mã hành chính 196
Biển số xe 14-Y1
Website uongbi.gov.vn
  • x
  • t
  • s

Uông Bí là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.

Thành phố Uông Bí hiện là đô thị loại II, là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, chính trị phía tây của tỉnh Quảng Ninh.

Địa lý


Vị trí địa lý

Nhà máy nhiệt điện tại thành phố Uông Bí

Thành phố Uông Bí nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, cách thủ đô Hà Nội 115 km về phía đông, cách thành phố Hải Phòng gần 30 km về phía bắc và cách thành phố Hạ Long 39 km về phía tây. Có toạ độ địa lý từ 20o58’ đến 21o9’ vĩ độ bắc và từ 106o41’ đến 106o52’ kinh độ đông.

Thành phố có vị trí địa lý:

Uông Bí có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, là tuyến phòng thủ phía đông Bắc của Việt Nam.

Điều kiện tự nhiên

Sông Đá Bạc đoạn chảy qua thành phố Uông Bí

Địa hình Thành phố Uông Bí chủ yếu là đồi núi chiếm 2/3 diện tích, đồi núi dốc nghiêng từ phía bắc xuống phía nam. Địa hình ở đây có thể được thành 3 vùng, bao gồm vùng cao chiếm 65.04%, Vùng thung lũng, chiếm 1,2%, cuối cùng là Vùng Thấp chiếm 26,90% diện tích tự nhiên Thành phố. Thành phố Uông Bí Có hai con sông chính là sông Sinh và sông Uông, các sông này chạy theo hướng Bắc Nam.

Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều – Móng Cái, với nhiều dãy núi cao ở phía bắc và thấp dần xuống phía nam, chính vì lẽ đó đã tạo cho Uông Bí một chế độ khí hậu vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính chất khí hậu miền duyên hải. Nhiệt độ trung bình năm là 22,2 °C. Số giờ nắng trung bình mùa hè 6 – 7 giờ/ngày, mùa đông 3 – 4 giờ/ngày, trung bình số ngày nắng trong tháng là 24 ngày. Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.600 mm, cao nhất 2.200 mm. Mưa thường tập trung vào các tháng 6,7,8 trong năm, số ngày có mưa trung bình năm là 153 ngày. Độ ẩm tương đối trung bình năm là 81%, độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình là 50,8.

Hành chính


Thành phố Uông Bí có 10 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 9 phường: Bắc Sơn, Nam Khê, Phương Đông, Phương Nam, Quang Trung, Thanh Sơn, Trưng Vương, Vàng Danh, Yên Thanh và 1 xã: Thượng Yên Công.

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Uông Bí
Tên Diện tích (km²) Dân số (người)
Phường (9)
Bắc Sơn 27,45 6.214
Nam Khê 7,49 8.557
Phương Đông 23,98 11.616
Phương Nam 21,72 12.033
Quang Trung 14,05 19.217
Tên Diện tích (km²) Dân số (người)
Thanh Sơn 9,46 12.707
Trưng Vương 15,46 10.020
Vàng Danh 54,57 13.760
Yên Thanh 14,41 7.337
Xã (1)
Thượng Yên Công 67,67 5.419

Lịch sử


Nguồn gốc tên gọi “Uông Bí”

Các di chỉ khảo cổ học được tìm thấy ở phường Phương Nam cho thấy, Uông Bí là vùng đất cổ, từ xa xưa đã có người cư trú. Tên gọi Uông Bí xuất phát từ tên gọi của các làng Bí và làng Thượng. Sau khi có mỏ than mà nay là mỏ Vàng Danh ở cửa sông Uông – nơi giáp ranh giữa các làng Uông là Uông Thượng, Uông Hạ, và các làng Bí là Bí thượng, Bí Trung, Bí Hạ, Bí Chợ thì hình thành nên tên gọi Uông Bí.

Lịch sử hành chính

Trước khi thực dân Pháp xâm lược và thống trị, Uông Bí là làng Thượng Mộ Công (thuộc huyện Yên Hưng).

Ngày 28 tháng 10 năm 1961, Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa ra Nghị định 181/CP thành lập thị xã Uông Bí trực thuộc Khu Hồng Quảng (một khu cũ, tương đương cấp tỉnh, trước khi sáp nhập với tỉnh Hải Ninh thành tỉnh Quảng Ninh). Thị xã Uông Bí gồm có: xã Uông Bí cũ, cảng Điền Công và hai thôn Lạc Trung, Đồng Nối của xã Yên Thanh thuộc huyện Yên Hưng.

Ngày 26 tháng 2 năm 1966, thành lập xã Đồng Tiến.

Ngày 26 tháng 9 năm 1966, chuyển 2 xã Thượng Yên Công, Phương Đông và thôn Chập Khê thuộc huyện Yên Hưng về thị xã Uông Bí quản lý.

Ngày 28 tháng 9 năm 1966, thành lập xã Nam Khê.

Ngày 18 tháng 3 năm 1969, thành lập thị trấn Vàng Danh (gồm khu mỏ Vàng Danh và hai thôn Uông Thượng và Miếu Thán của xã Thượng Yên Công) và xã Phương Nam.

Sau năm 1975, thị xã Uông Bí có 4 phường: Bắc Sơn, Quang Trung, Thanh Sơn, Trưng Vương; thị trấn Vàng Danh và 5 xã: Đồng Tiến, Nam Khê, Phương Đông, Phương Nam, Thượng Yên Công.

Ngày 10 tháng 9 năm 1981, giải thể thị trấn Vàng Danh để thành lập phường Vàng Danh; giải thể xã Đồng Tiến, địa bàn nhập vào các phường Bắc Sơn và Quang Trung.

Thị xã Uông Bí có 5 phường: Bắc Sơn, Thanh Sơn, Trưng Vương, Quang Trung, Vàng Danh và 4 xã: Phương Đông, Phương Nam, Nam Khê, Thượng Yên Công.

Ngày 25 tháng 8 năm 1999, chuyển xã Nam Khê thành phường Nam Khê; thành lập phường Yên Thanh từ một phần diện tích và dân số của xã Phương Đông.

Ngày 12 tháng 6 năm 2006, chuyển xã Điền Công thuộc huyện Yên Hưng về thị xã Uông Bí quản lý.

Ngày 1 tháng 2 năm 2008, thị xã Uông Bí được Bộ Xây dựng ra quyết định công nhận là đô thị loại III.

Cuối năm 2010, thị xã Uông Bí có 7 phường: Bắc Sơn, Nam Khê, Quang Trung, Thanh Sơn, Trưng Vương, Vàng Danh, Yên Thành và 4 xã: Điền Công, Phương Đông, Phương Nam, Thượng Yên Công.

Ngày 25 tháng 2 năm 2011, Chính phủ ban hành Nghị quyết 12/NQ-CP về việc thành lập thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Uông Bí.

Ngày 25 tháng 8 năm 2011, chuyển 2 xã Phương Đông và Phương Nam thành 2 phường có tên tương ứng.

Thành phố Uông Bí có 9 phường và 2 xã trực thuộc.

Ngày 28 tháng 11 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2306/QĐ-TTg về việc công nhận thành phố Uông Bí thuộc tỉnh Quảng Ninh là đô thị loại II.

Ngày 1 tháng 1 năm 2020, sáp nhập xã Điền Công vào phường Trưng Vương.

Thành phố Uông Bí có 9 phường và 1 xã như hiện nay.

Giao thông


Thành phố có Quốc lộ 18, Quốc lộ 10, đường sắt Hà Nội – Hạ Long đi qua.

Kinh tế


Đến năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của thị xã đã chiếm 56,1%, du lịch – dịch vụ – thương mại chiếm 32,5%, sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp chỉ còn 11,4%. Uông Bí nổi tiếng với nền công nghiệp khai thác than. Mỏ than Vàng Danh được khai thác từ thời thuộc địa. Ngoài ra Uông Bí được xem là cái nôi của công nghiệp sản xuất điện năng.

Một địa điểm du lịch ở Uông Bí

Giai đoạn từ năm 2005 đến 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Uông Bí ước đạt 17%/năm, thu nhập bình quân đầu người 1.465 USD/người/năm. Với lợi thế Khu di tích danh thắng Yên Tử và các khu du lịch tâm linh, sinh thái khác trên địa bàn thu hút du lịch, nên lượng khách du lịch đến thành phố Uông Bí năm 2010 ước đạt 3 triệu lượt khách, tốc độ tăng bình quân là 57,7%/năm. Cũng trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2010, Uông Bí đã thực hiện 348 dự án công trình. Phấn đấu đến 2015, thu nhập bình quân đầu người của thành phố ước đạt 3.000 USD trở lên.

Hiện nay trên địa bàn thành phố Uông Bí đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị Việt Long, khu đô thị Công Thành, khu đô thị Cầu Sến, khu đô thị Yên Thanh.

Khí hậu


Dữ liệu khí hậu của Uông Bí
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 30.8 29.0 33.6 35.2 37.0 37.9 37.8 36.5 35.4 34.9 31.7 32.1 37,9
Trung bình cao °C (°F) 20.3 20.6 22.8 26.6 30.5 31.9 32.0 31.6 30.9 29.0 26.1 22.6 27,1
Trung bình ngày, °C (°F) 16.7 17.5 20.1 23.7 27.1 28.6 28.8 28.2 27.1 24.7 21.3 18.0 23,5
Trung bình thấp, °C (°F) 14.2 15.5 18.2 21.6 24.5 25.9 26.1 25.7 24.3 21.6 17.9 14.7 20,8
Thấp kỉ lục, °C (°F) 3.3 5.4 6.1 11.4 16.6 19.6 21.9 21.6 16.7 12.7 6.7 1.1 1,1
Giáng thủy mm (inch) 21
(0.83)
24
(0.94)
44
(1.73)
96
(3.78)
193
(7.6)
272
(10.71)
292
(11.5)
362
(14.25)
233
(9.17)
115
(4.53)
27
(1.06)
17
(0.67)
1.696
(66,77)
% độ ẩm 79.4 82.6 85.8 85.9 83.2 83.4 83.6 85.8 83.1 79.0 75.8 75.3 81,9
Số ngày giáng thủy TB 7.1 9.9 13.4 12.2 13.1 15.6 16.1 18.7 14.2 9.6 5.1 4.2 139,2
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 74 60 38 84 148 210 219 235 239 232 197 183 1.920
Nguồn: Vietnam Institute for Building Science and Technology

Du lịch


Thành phố Uông Bí có khu thắng cảnh nổi tiếng Yên Tử, đây được xem là cội nguồn của dòng Thiền Trúc Lâm Việt Nam, với nhiều chùa và di tích văn hoá quý. Lễ hội mùa xuân hàng năm thu hút rất nhiều khách du lịch, vãn cảnh chùa. Trên địa bàn thành phố Uông Bí còn có hồ Yên Trung nằm gần Yên Tử, với rất nhiều tiềm năng phát triển du lịch trong quần thể của khu di tích – danh thắng Yên Tử.

Các điểm du lịch và văn hóa chính ở thành phố như Hang Son, Động Bảo Phúc, Núi Yên Tử, Khu di tích Yên Tử, Hồ Yên Trung, Lựng Xanh, Chùa Ba Vàng…Ngoài ra thành phố đã phát triển mở rộng xây dựng nhà hát ở giữa trung tâm thành phố trở thành thành phố du lịch trọng điểm của Quảng Ninh.

Các địa danh, đường phố, công trình công cộng tại Uông Bí


Danh sách các tuyến đường tại Uông Bí
Tên đường Vị trí Dài (m) Rộng (m) Ý nghĩa tên gọi, thông tin thêm
Bạch Thái Bưởi Từ QL18A đến Cảng Bạch Thái Bưởi 4400 7,5-10,5
Bãi Soi Từ Cầu Hai Thanh đến Ngã 3 khu 4 phường Bắc Sơn 2200 7,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Cây Trâm Từ Ngã tư Nam Mẫu đến Khe Trâm 4000 7,5 Tên địa danh gắn với khu căn cứ cách mạng của tỉnh Quảng Ninh trong thời kì kháng chiến chống Pháp
Lê Thanh Nghị Từ phố Phan Đình Phùng đến Cảng Điền Công 6100 5,5 Ông bắt đầu tham gia hoạt động cách mạng khi làm phu mỏ tại Vàng Danh – Uông Bí
Lựng Xanh Từ đường Trần Phú đến dốc Lựng Xanh 2500 7 Gắn với tên gọi khu Danh thắng Lựng Xanh
Núi Gạc Từ phố Yên Thanh dến Đê Vành Kiệu III 2800 6,5 Tên một ngọn núi nằm trên địa bàn phường Yên Thanh
Phùng Hưng Từ QL18A đến QL10 2500 10,5-12
Thượng Yên Công Từ Cầu Lán Tháp (phường Vàng Danh) đến Ngã tư Nam Mẫu 9000 7 Gắn với địa danh xã Thượng Yên Công
Yên Trung Từ QL18A đến đường Yên Tử 4700 6,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Yên Tử Từ QL18A đến Suối Giải Oan 12000 7,5 Gắn với Di tích lịch sử, văn hoá và Danh thắng đặc biệt Yên Tử
Tổng số đường đã đặt tên: 10 Tổng chiều dài các đường đã biết: 50200 m

Danh sách các tuyến phố tại Uông Bí
Phường Tên phố Vị trí Dài (m) Rộng (m) Ý nghĩa tên gọi, thông tin thêm
Bắc Sơn Phổ Am Từ đường Bắc Sơn đến Chùa Phổ Am 646 7,5 Tên di tích lịch sử chùa Phổ Am nằm trên địa bàn phường Bắc Sơn
Nam Khê Chu Văn An Từ đường Bạch Đằng đến đường sắt Hà Lạng 450 3,5 Gắn với khu dân cư cán bộ giáo viên Trường Cao đẳng sư phạm Quảng Ninh
Lê Hoàn Từ đường Bạch Đằng đến đường sắt Hà Lạng 500 5
Nam Sơn Từ đường Bạch Đằng đến đường sắt Hà Lạng 300 5 Gắn với địa danh cũ
Trần Nguyên Hãn Từ đường Trần Quang Khải đến đường Trần Nhân Tông 360 7
Tre Mai Từ đường Bạch Đằng đến phố Thanh Niên 600 3,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Yết Kiêu Từ đường Bạch Đằng đến đường sắt Hà Lạng 350 5,5
Phương Đông Liên Phương Từ QL18A đến Cổng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng Quảng Ninh 450 6,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Tân Lập Từ Đập tràn hồ Tân Lập đến đường Yên Trung 1000 7 Những năm 1960, theo lời kêu gọi của Nhà nước có một số hộ dân từ các nơi đến đây khai hoang, lập nghiệp xây dựng vùng kinh tế mới, từ đó hình thành nên tên gọi
Phương Nam Cẩm Hồng Từ QL10 đến Cầu Máng 800 5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Hồng Hà Từ QL10 đến Khu Hồng Hà 1100 5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Lê Quý Đôn Từ QL10 đến Kênh Bạch Đằng 500 11
Lý Nam Đế Từ QL10 đến Kênh Đông Hồng 1200 5
Quang Trung Bùi Thị Xuân Từ phố Phan Đình Phùng đến Vườn hoa Công ty nhiệt điện Uông Bí 1300 5
Đá Cổng Từ phố Trần Phú đến đường Lựng Xanh 587 7,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Đập Tràn Từ Đập tràn Nhà máy điện Uông Bí đến đường

Quang Trung

500 7,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Đồng Mây Từ phố Trần Quốc Toản đến Cống Đồng Mây 520 3,5 Tên gọi quen thuộc của nhân dân địa phương
Hạ Mộ Công Từ phố Trần Nhật Duật đến QL18A 400 7 Tên của một xã cổ thuộc tổng Bí Giàng, huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Yên trước đây, nay thuộc phường Quang Trung, thành phố Uông Bí
Nguyễn Bỉnh Khiêm Từ Ngã 3 kênh nước nóng đến đường Quang Trung 330 7,5
Nguyễn Du Từ phố Trần Phú đến đường sắt 708
Nguyễn Hiền Từ phố Trần Quốc Toản đến Khu quy hoạch khu 12 300 7
Nguyễn Khuyến Từ phố Đập Tràn đến đường Quang Trung 500 4,5
Phạm Ngũ Lão Từ cầu đường sắt đến QL18A 350 4
Phan Bội Châu Từ phố Phan Đình Phùng đến phố Nguyễn Du 1300 8
Thương mại Từ đường Quang Trung đến phố Phạm Ngũ Lão
Trần Hưng Đạo Từ phố Trần Phú đến QL18A 798
Trần Quang Diệu Từ phố Phan Đình Phùng đến Vườn hoa Công ty nhiệt điện Uông Bí 1300 5
Xuân Diệu Từ phố Trần Hưng Đạo đến Đập xả nước Hồ Công Viên 650 3-5,5
Thanh Sơn Bãi Dài Từ phố Hoàng Quốc Việt đến Ngã 3 Nhà máy gạch Thanh Sơn 1300 3,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Hải Thượng Lãn Ông Từ phố Tuệ Tĩnh đến phố Hữu Nghị 1100 5 Gắn với khu dân cư là cán bộ Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển
Hoàng Hoa Thám Từ phố Nguyễn Trãi đến phố Thanh Sơn 425 5,5
Hồ Xuân Hương Từ phố Trần Hưng Đạo đến Đập xả nước Hồ Công Viên 400 3-5,5
Lương Thế Vinh Từ phố Nguyễn Trãi đến phố Tuệ Tĩnh 570 5,5
Lý Quốc Sư Từ phố Tuệ Tĩnh đến Ngã ba khu 7 phường Thanh Sơn 550 5
Nguyễn Trãi Từ phố Thanh Sơn đến phố Trần Khánh Dư 1140 3,5
Trần Bình Trọng Từ phố Trần Hưng Đạo đến phố Lý Thường Kiệt 600 5
Trần Khánh Dư Từ phố Bãi Dài đến Cổng phụ Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển 694 7,5
Trần Quang Khải Từ phố Hoàng Quốc Việt đến phố Thanh Sơn 572 7,5
Việt Xô Từ đường Trần Nhân Tông đến phố Hữu Nghị 600 7 Gắn với công trình hợp tác giữa hai nước Việt Nam và Liên Xô trước đây
Trưng Vương Bến Dừa Từ đường Trưng Vương đến đường sắt Hà Lạng 600 3,5 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Đồng Mương Từ đường Trưng Vương đến Nhà văn hoá khu 1 1500 5
Lê Chân Từ phố Thanh Niên đến Ngã ba đường lên Nghĩa trang nhân dân phường Trưng Vương 600 5,5
Sông Uông Từ đường Trưng Vương đến Đập tràn Công ty Nhiệt điện Uông Bí 500 5 Tên gọi quen thuộc của nhân dân địa phương
Thanh Niên Từ đường Trưng Vương đến phố Tre Mai 1000 3,5 Tuyến phố do Thanh niên quản lý, tên gọi quen thuộc của nhân dân địa phương
Trưng Nhị Từ đường Trưng Vương đến Đập tràn Công ty Nhiệt điện Uông Bí 1300 3,5
Vàng Danh Lê Hồng Phong Từ đường Nguyễn Văn Cừ đến Đường sắt 600 6
Ngô Gia Tự Từ đường 326 đến Khu 5B phường Vàng Danh 325 5
Yên Thanh Hòa Bình Từ đường Trần Nhân Tông đến hết khu dân cư 800 7
Phú Thanh Từ đường Trần Nhân Tông đến Khu Phú Thanh Tây 1000 7 Tên gọi đã ăn sâu vào tiềm thức, tình cảm của nhân dân địa phương
Phú Thanh Đông Từ QL18A đến hết khu dân cư 1172 5-12 Tên gọi của khu phố tách ra từ làng Phú Thanh trước đây
Yên Thanh Từ đường Trần Nhân Tông đến Khu Bí Giàng 800 7
Tổng số phố đã đặt tên: 52 Tổng chiều dài các phố đã biết: 35947 m

Làng nghề


Thành phố Uông Bí là trung tâm của vùng mỏ than (kéo dài suốt từ Đông Triều, Uông Bí, Hạ Long đến Cẩm Phả). Các mỏ than này cũng góp phần rất lớn cho các chỉ số kinh tế và giải quyết việc làm tại tỉnh Quảng Ninh. Uông Bí cũng như Quảng Ninh có rất ít làng nghề. Các làng nghề trước đây và nghề mới như:

  • Trồng, làm sản phẩm từ cói Phương Nam
  • Làm dịch vụ, buôn bán, sản xuất đồ phục vụ du lịch Thượng Yên Công.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button