Wiki

Urê

Đừng nhầm lẫn với Coban(II) amit.

Urê
Cấu trúc phân tử của urê
Tổng quan
Danh pháp IUPAC Urea
Tên khác Cacbonyl amit
Cacbonyl azanit
Cacbamua
Semicacbazua
Công thức phân tử CO(NH2)2
Phân tử gam 60,05416 g/mol
Biểu hiện Chất rắn không mùi màu trắng
Số CAS 57-13-6
Thuộc tính
Tỷ trọng và pha 1,33 g/cm3, rắn
Độ hòa tan trong nước 108 g/100 ml (20 °C)
Nhiệt độ nóng chảy {{{Nhiệt độ nóng chảy}}}
Điểm sôi không rõ
pKa {{{Hằng số điện ly axit}}}
pKb ?
Độ nhớt ?
Nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Các nguy hiểm chính ?
NFPA 704 Phân tử Urê

Phát hiện


Urê được Hilaire Rouelle phát hiện năm 1773. Nó là hợp chất hữu cơ được tổng hợp nhân tạo đầu tiên từ các chất vô cơ, được Friedrich Woehler thực hiện vào năm 1828 bằng cách cho kali xyanua phản ứng với amoni sunfat.

Điều này đã bác bỏ thuyết cho rằng các chất hóa học trong cơ thể sinh vật về cơ bản là khác hẳn các hóa chất không có gốc sinh vật, giáng một đòn mạnh vào thuyết duy tâm và mở đầu cho ngành khoa học về hóa hữu cơ.

Sử dụng công nghiệp


Trong công nghiệp urê được sử dụng để:

  • Nguyên liệu cho sản xuất chất dẻo, đặc biệt là nhựa urê-formalđêhít.
  • Như là một thành phần của phân hóa học và chất bổ sung vào thức ăn cho động vật, nó cung cấp một nguồn đạm cố định tương đối rẻ tiền để giúp cho sự tăng trưởng.
  • Như là chất thay thế cho muối (NaCl) trong việc loại bỏ băng hay sương muối của lòng đường hay đường băng sân bay. Nó không gây ra hiện tượng ăn mòn kim loại như muối.
  • Như là một thành phần bổ sung trong thuốc lá, nó được thêm vào để tăng hương vị.
  • Đôi khi được sử dụng như là chất tạo màu nâu vàng trong các xí nghiệp sản xuất bánh quy.
  • Như là một thành phần của một số dầu dưỡng tóc, sữa rửa mặt, dầu tắm và nước thơm.
  • Nó cũng được sử dụng như là chất phản ứng trong một số gạc lạnh sử dụng để sơ cứu, do phản ứng thu nhiệt tạo ra khi trộn nó với nước.
  • Thành phần hoạt hóa để xử lý khói thải từ động cơ diesel (AdBlue).

Sử dụng trong phòng thí nghiệm


Urê là một chất biến tính protein mạnh. Thuộc tính này có thể khai thác để làm tăng độ hòa tan của một số protein. Vì tính chất này, nó được sử dụng trong các dung dịch đặc tới 10M.

Sử dụng y học


Thuốc

Urê được sử dụng trong các sản phẩm da liễu cục bộ để giúp cho quá trình tái hydrat hóa của da.

Chẩn đoán sinh lý học

Mẫu urê

Do urê được sản xuất và bài tiết khỏi cơ thể với một tốc độ gần như không đổi, nồng độ urê cao trong máu chỉ ra vấn đề với sự bài tiết nó hoặc trong một số trường hợp nào đó là sự sản xuất quá nhiều urê trong cơ thể.

Nguyên nhân phổ biến của bệnh uremia là các vấn đề về hệ tiết niệu. Nó được lấy thông số cùng với creatinin để chỉ ra các vấn đề trực tiếp liên quan tới thận (ví dụ: hư thận mãn tính) hay các vấn đề thứ cấp như chứng giảm hoạt động tuyến giáp.

Nồng độ urê cũng có thể tăng trong một số rối loạn máu ác tính (ví dụ bệnh bạch cầu và bệnh Kahler).

Nồng độ cao của urê (uremia) có thể sinh ra các rối loạn thần kinh (bệnh não). Thời gian dài bị uremia có thể làm đổi màu da sang màu xám.

Sử dụng trong chẩn đoán khác

Các loại urê chứa cacbon-14 – đồng vị phóng xạ, hay cacbon-13 – đồng vị ổn định) được sử dụng trong xét nghiệm thở urê, được sử dụng để phát hiện sự tồn tại của Helicobacter pylori (H. pylori, một loại vi khuẩn) trong dạ dày và tá tràng người. Xét nghiệm này phát hiện enzym urease đặc trưng, được H. pylori sản xuất ra theo phản ứng để tạo ra amoniac từ urê để làm giảm độ pH của môi trường trong dạ dày xung quanh vi khuẩn.

Các loài vi khuẩn tương tự như H. pylori cũng có thể được xác định bằng cùng một phương pháp xét nghiệm đối với động vật (khỉ, chó, mèo -bao gồm cả các loại “mèo lớn” như hổ, báo, sư tử v.v).

Sử dụng như là một phối tử


Urê cũng đóng vai trò như là một phối tử như amoniac, hydrazin. Chẳng hạn, luteti(III) bromua tetraurê (LuBr3.4CO(NH2)2.4H2O) là chất rắn màu hồng nhạt.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button